Nội dung text 5. THPT HÀM RỒNG - THANH HÓA - (Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 môn Sinh Học).docx
Mã đề 0421 Trang Seq/Seq A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 9. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã? A. Ribosome B. mRNA C. DNA D. tRNA Câu 10. Ribosome được cấu tạo chủ yếu từ ………..(1)……… Từ/Cụm từ (1) là A. mRNA + protein B. DNA+ protein C. tRNA + protein D. rRNA + protein Câu 11. Trình tự các thành phần của một Operon là A. nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành. B. vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc. C. nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động. D. vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc. Câu 12. Cho giao phối cặp ruồi giấm F 1 , thu được F 2 có kết quả sau: Mắt đỏ, cánh bình thường Mắt đỏ, cảnh xẻ Mắt trắng, cánh xẻ Mắt trắng, cánh bình thường Ruồi cái: 603 597 Ruồi đực 361 241 359 238 Biết mỗi tính trạng do một cặp gene quy định, tính trạng cánh bình thường trội so với cánh xẻ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? (1) Gene quy định màu mắt và gene quy định hình dạng cánh đều nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. (2) Kiểu gene của F 1 là: Aa BbXX x A bXY . (3) Ở F 2 con cái mang kiểu gene thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%. (4) Ở F 2 con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ có kiểu gene dị hợp 1 cặp trên tổng con cái mắt đỏ, cánh xẻ chiếm tỉ lệ 56%. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 13. Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích? A. P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb B. P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb C. P: Aa × aa và P: AaBb × aabb D. P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb Câu 14. Khi nói về hệ tuần hoàn ở người, nhận định nào sau đây không chính xác? A. Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất nên tốc độ máu chảy chậm nhất. B. Máu trong động mạch luôn chứa nhiều oxy. C. Thành động mạch có tính đàn hồi giúp máu chảy liên tục thành dòng. D. Huyết áp của động mạch cao hơn tĩnh mạch. Câu 15. Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trên một phân tử DNA, nếu gene A nhân đôi 5 lần thì gene B cũng nhân đôi 5 lần. II. Trên một nhiễm sắc thể, nếu gene C phiên mã 10 lần thì gene D cũng phiên mã 10 lần. III. Trong một tế bào, nếu gene E ở tế bào chất nhân đôi 2 lần thì gene G cũng nhân đôi 2 lần. IV. Trong quá trình dịch mã, nếu có chất 5BU thấm vào tế bào thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gene dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-C. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 16. Hình sau đây thể hiện bản đồ di truyền giữa 4 gene trên một nhiễm sắc thể. Tần số hoán vị gene giữa hai gene nào là cao thứ 2? A. E và M B. A và E C. A và M D. A và F Câu 17. Cho các cấu trúc sau: (1) Chromatide. (2) Sợi cơ bản. (3) DNA xoắn kép. (4) Sợi nhiễm sắc.(5) Sợi siêu xoắn. (6) Nucleosome. Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng? A. (3) – (1) – (2) – (4) – (5) – (6) B. (4) – (2) – (6) – (5) – (1) – (3) C. (2) – (6) – (3) – (4) – (5) – (1) D. (3) – (6) – (2) – (4) – (5) – (1) Câu 18. Theo lý thuyết, có ba tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gene AB Dd ab tiến hành giảm phân không xảy ra hoán vị gene hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là A. 8. B. 3. C. 4. D. 6
Mã đề 0421 Trang Seq/Seq PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gene (A ,a ; B ,b ; D ,d) nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau chi phối. Kiểu gene có mặt cả 3 loại gene trội qui định hoa đỏ, kiểu gene chỉ có mặt 2 loại gene trội A và B qui định hoa hồng, các kiểu gene còn lại đều qui định hoa trắng. Cho cây dị hợp tử 3 cặp gene tự thụ phấn được F 1 . Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai? a) Có 6 kiểu gene thuần chủng qui định hoa màu trắng. b) Trong số những cây hoa trắng, tỉ lệ cây thuần chủng là 5/14. c) Lấy 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau đời con xuất hiện toàn hoa hồng. Có 5 phép lai khác nhau cho kết quả phù hợp. d) Tỉ lệ kiểu hình ở F 1 là 9 đỏ: 6 hồng: 1 trắng. Câu 2. Hình bên mô tả kết quả thí nghiệm về lưu lượng máu đến các cơ quan lúc tập luyện và lúc nghỉ ngơi. Các phát biểu sau là đúng hay sai? a) Lưu lượng máu tổng cộng qua tất cả các cơ quan trong khi tập thể dục là 13,900 cm³ mỗi phút, lưu lượng máu đến cơ bắp trong khi tập thể dục là khoảng 9,000 cm 3 tỷ lệ phần trăm lưu lượng máu tổng cộng chảy qua cơ bắp là 54,7%. b) Thận có lưu lượng máu giảm khi tập thể dục c) Những người bị bệnh động mạch vành nên tránh tập luyện các môn thể thao nặng như: chạy bộ, quần vợt, bóng chuyền… d) Lưu lượng máu đến cơ bắp tăng lên khi tập thể dục vì cơ bắp cần ít O 2 và dưỡng chất để đáp ứng nhu cầu năng lượng trong quá trình hoạt động thể chất. Câu 3. Nghiên cứu xác định liều lượng phân đạm và kali thích hợp cho giống nho không hạt NH04-128 ghép trên gốc giống Couderc 1613 được thực hiện trong vụ Hè Thu 2021 và Đông Xuân 2021 - 2022 tại Ninh Thuận. Thí nghiệm bố trí nhắc lại 3 lần, yếu tố chính là phân kali (200 và 250 kg K 2 O/ha), yếu tố phụ là phân đạm (200, 250 và 300 kg N/ha), trên nền phân 1000 kg super lân/ha; trong vụ Đông Xuân bón thêm 20 tấn phân chuồng/ha/vụ. Kết quả nghiên cứu xác định được công thức bón phân 250 kg N và 250 kg K 2 O/ha/vụ cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao. Năng suất thực thu đạt từ 14,5 – 14,9 tấn/ha, tỉ lệ quả thối và nứt quả thấp từ 4,1 – 5,5%. (Nguồn: Phan Văn Tiêu, Phan Công Kiên, Đỗ Tỵ, Phạm Văn Phước, Võ Minh Thư, Xác định liều lượng phân đạm và kali thích hợp cho giống nho không hạt NH04-128 ghép trên gốc giống COUDERC 1613 tại Ninh Thuận, Tạp chí Khoa học Tây Nguyên, số 62, tháng 10/2023. https://tnjos.vn/index.php/tckh/article/view/404/294) Mỗi nhận định sau đúng hay sai? a) Phân đạm và kali có ảnh hưởng đến năng suất của cây nho không hạt. b) Phân đạm là yếu tố phụ trong thí nghiệm trên cây nho không hạt. c) Để cây nho không hạt cho năng suất, chất lượng cao cần bón lượng phân đạm và kali hàm lượng cao trên 250 kg/ha/vụ. d) Công thức bón phân 200 kg N và 250 kg K 2 O/ha/vụ cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao ở cây nho không hạt. Câu 4. Theo dõi sự di truyền của hai bệnh P và Q trong một gia đình. Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gene P có 2 allele là P 1 và P 2 quy định; Bệnh Q do gene Q có 2 allele là Q 1 và Q 2 quy định. Mẫu DNA của mỗi cá thể trong gia đình được xử lí để cắt locus gene P và Q ra khỏi hệ gene, sau đó