Nội dung text Chuyên đề 10 - Từ chỉ số lượng.doc
Trang 2 5. Một số cách dùng đặc biệt cần lưu ý. Phân biệt some và any: * Some: dùng trong câu khẳng định, lời mời, lời đề nghị. Ví dụ 1: Trong câu khẳng định I bought some flowers for you. (Tôi đã mua cho bạn vài bông hoa.) Ví dụ 2: Trong lời mời Would you like some coffee? (Bạn có muốn uống chút cà phê không?) * Any: dùng trong câu phủ định và nghi vấn. Any cũng được dùng trong câu khẳng định với nghĩa “bất kì”. Ví dụ 1: Trong câu phủ định I didn’t buy any flowers for you. (Tôi đã không mua cho bạn bông hoa nào cả.) Ví dụ 2: Trong câu khẳng định If you have any questions, please ask him right away. (Nếu bạn có bất kì câu hỏi nào, hãy hỏi anh ấy ngay đi.) Phân biệt some/ all/ most và some of/ all of/ most of: Theo ngay sau some/ all/ most là danh từ không đếm được hoặc đếm được ở hình thức số nhiều. * Some + N: một vài, một số (chỉ số lượng không xác định) * All + N: mọi (nói chung, dành cho nhiều hơn 2 đối tượng) Ví dụ 1: Most children like playing games. (Hầu hết trẻ em thích chơi trò chơi.) (Người viết ám chỉ trẻ em trên toàn thế giới nói chung) * Most + N: hầu hết (nói chung) * Lưu ý: All cũng có thể đứng trước mạo từ (the), đại từ chỉ định (this, that, these, those) hoặc tính từ sở hữu (my, your, his ...). - Theo ngay sau some of/ all of/ most of là mạo từ (the), đại từ nhân xưng đóng vai trò làm tân ngữ (us, them, you), đại từ chỉ định (this, that, these, those) hoặc tính từ sở hữu (my, your, his ...) sau đó mới tới danh từ đếm được hoặc không đếm được. * Some of +... + N: một vài, một số (chỉ một phần trong một tập thể xác định) * All of + ... + N: mọi (tất cả các đối tượng trong một tập thể xác định, dành cho nhiều hơn 2 đối tượng) * Most of + ... + N: hầu hết (chỉ một phần trong một tập thể xác định) Ví dụ 2: I have met most of the children in the neighborhood. (Tôi đã gặp hầu hết bọn trẻ trong khu dân cư này rồi.) (Người viết ám chỉ riêng trẻ em trong khu dân cư này - là một tập thể xác định.) * Lưu ý: Phân biệt most và almost Most Almost * Là từ chỉ định lượng * Có nghĩa là: hầu hết (= almost all) * Cấu trúc: Most + N Most of + ... + N * Là trạng từ * Có nghĩa là: gần như (= nearly) * Cấu trúc: Almost + V/ N/ Adj/ Adv/ Pronoun * Lưu ý: Theo sau almost là các đại từ bất định như: anybody (bất kì ai), anything (bất kì thứ gì), nobody (không ai), all (tất cả), everyone (mọi người), ...
Trang 3 Ví dụ: Most people know that plastic bags have negative effects on the environment but they still use them. (Hầu hết mọi người đều biết rằng túi nhựa có tác hại đối với môi trường nhưng họ vẫn sử dụng chúng.) Ví dụ: Almost everyone knows that plastic bags have negative effects on the environment but they still use them. (Hầu hết mọi người đều biết rằng túi nhựa có tác hại đối với môi trường nhưng họ vẫn sử dụng chúng.) Phân biệt few/ a few, little/ a little * A few/ a little (một vài, một ít): thường mang nghĩa khẳng định, ít nhưng vẫn đủ để dùng. Few/ little (ít, không nhiều): thường mang nghĩa phủ định, ít tới nỗi không đủ để dùng. * A few/ few/ a little/ little chỉ dùng trong câu khẳng định Ví dụ 1: a few/ few - All she wanted was a few moments on her own. (Tất cả những gì cô ấy muốn là một ít khoảnh khắc riêng tư.) A few = some, a small number of (một vài) - However, she had few moments on her own. (Tuy nhiên, cô ấy có quá ít khoảnh khắc riêng tư.) Few = not many, almost none (gần như không) Ví dụ 2: a little/ little - He spoke a little English, so we were able to communicate with him. (Anh ấy nói được một chút tiếng Anh, nên chúng tôi có thể giao tiếp với anh ấy.) - He spoke little English, so it was difficult to communicate with him. (Anh ấy nói được rất ít tiếng Anh, nên rất khó để giao tiếp với anh ấy.) Các cấu trúc với Many và a few: * Many a + danh từ số ít = Many + danh từ số nhiều: rất nhiều Ví dụ: Many a student think it’s dificult to pass the exam. (Rất nhiều học sinh nghĩ rằng rất khó để qua được kì thi.) * A great many = a lot of: rất nhiều Ví dụ: A great many teenagers want to move out when they reach 18. (Rất nhiều thanh thiếu niên muốn ra ở riêng khi họ 18 tuổi.) * Quite a few = many: nhiều Ví dụ: There are quite a few colorful flowers in your small garden. (Có nhiều bông hoa rực rỡ sắc màu trong mảnh vườn nhỏ của bạn.) * Only a few = few: rất ít Ví dụ: I have only a few books about history. (Tôi có rất ít sách lịch sử.) 6. Một số lưu ý với động từ sử dụng sau từ chỉ số lượng. * No + danh từ số ít + động từ số ít * No + danh từ số nhiều + động từ số nhiều Ví dụ: - No store is open today. (Không cửa hàng nào mở ngày hôm nay.) - No stores are open today. (Không cửa hàng nào mở ngày hôm nay.)
Trang 4 * A number of + danh từ số nhiều + động từ số nhiều * The number of + danh từ số nhiều + động từ số ít Ví dụ: - A number of secondary students attend this contest. (Rất nhiều học sinh trung học tham gia cuộc thi này.) - The number of visitors to this destination increases rapidly. (Lượng du khách tới điểm du lịch này tăng lên nhanh chóng.) B. BÀI TẬP MINH HỌA Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences. Câu 1: (Trích “Đề thi THPT QG năm 2017”) A recent survey has shown that________increasing number of men are willing to share the housework with their wives. A. a B. an C. the D. some Hướng dẫn: Ta có cấu trúc: A number of + danh từ số nhiều + động từ số nhiều. The number of + danh từ số nhiều + động từ số ít. Như vậy, câu hỏi trên đang áp dụng cấu trúc a number of (số lượng) Sau vị trí cần điền là tính từ increasing (đang tăng) bắt đầu bằng nguyên âm /ɪ/ nên ta sẽ dùng an increasing number of. Chọn B. Câu 2: My close friend is saving money so she hasn’t bought________new clothes for 8 months. A. many B. some C. any D. much Hướng dẫn: Ta thấy vị trí cần điền nằm trong một mệnh đề mang nghĩa phủ định, sau đó là một danh từ đếm được ở hình thức số nhiều clothes (quần áo) nên ta chọn any là phù hợp nhất Chọn C. Câu 3: He knows_________ English so he may easily get into trouble when he gets there to work in an multinational company. A. a little B. little C. much D. a few Hướng dẫn: Ta thấy English (tiếng Anh) là một danh từ không đếm được nên phương án D dễ dàng bị loại trừ. Xét về nghĩa của câu, “Anh ấy biết_________tiếng Anh vì vậy anh ấy dễ dàng gặp rắc rối khi đi làm ở một công ty đa quốc gia” ta có thể suy ra lượng tiếng Anh mà anh ấy biết không đủ, nên anh có thể gặp rắc rối. Để diễn đạt ý này ta dùng little (một ít, không đủ dùng). Chọn B. II. BÀI TẬP VẬN DỤNG I - Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences. 1. I can’t speak__________ English. A. many B. much C. some D. a few 2. Do you have__________ books? A. little B. much C. some D. any 3. You may deliver the desk at__________time from 9 to 6, during which hours there will be someone in the office A. most B. any C. each D. every 4. Let us buy our tickets while I still have__________dollars left.