Nội dung text CHỦ ĐỀ 3 - THỰC HÀNH TÍNH SAI SỐ TRONG PHÉP ĐO. GHI KẾT QUẢ ĐO - HS.docx
Ví dụ: 1001 có 4 chữ số có nghĩa; 1,03 có 3 chữ số có nghĩa. - Nguyên tắc 3: Các số 0 ở cuối của số thập phân là các số có nghĩa. Ví dụ: 1,30 có 3 chữ số có nghĩa; 12,400 có 5 chữ số có nghĩa. - Nguyên tắc 4: Các số 0 ở đầu là các số không có nghĩa. Ví dụ: 001 có 1 chữ số có nghĩa; 0,13 có 2 chữ số có nghĩa; 0,00005 có 1 chữ số có nghĩa. II – BÀI TẬP VÍ DỤ Ví dụ 1. Dùng một thước có ĐCNN là 1 mm và một đồng hồ đo thời gian có ĐCNN 0,01s để đo 5 lần thời gian chuyển động của chiếc xe đồ chơi chạy bằng pin từ điểm A (v A = 0) đến điểm B. Các giá trị vào như bảng Lần đo 1 2 3 4 5 S (m) 0,649 0,651 0,654 0,653 0,650 t (s) 3,49 3,51 3,54 3,53 3,50 Tính: a) Giá trị trung bình của quãng đường và thời gian chuyển động của xe. b) Sai số tuyệt đối trung bình của quãng đường và thời gian chuyển động của xe. c) Sai số phép đo quãng đường và thời gian chuyển động của xe. d) Sai số tỉ đối của phép đo vận tốc là bao nhiêu? (Kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân). e) Viết kết quả đo được vận tốc chuyển động của xe. Ví dụ 2. Một học sinh muốn xác định gia tốc trọng trường g bằng cách thả rơi một quả bóng từ độ cao s và dùng đồng hồ để bấm thời gian rơi t của quả bóng, thu được bảng số liệu sau: (Độ chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,001s) Lần đo Lần 1 Lần 2 Lần 3 Thời gian t (s) 0,398 0,399 0,408 Tính: a) Sai số tuyệt đố của phép đo thời gian. b) Giá trị trung bình của gia tốc trọng trường. Cho biết s = 798 ± 1 mm và 2 2s g t . c ) Viết kết quả đo gia tốc trọng trường.