Nội dung text Unit 5 - HS.docx
2 Bài tập Tiếng Anh 8 (Global Success) - Trước danh từ số nhiều. - Trước danh từ không đếm được. He sent me valuable information. (Anh ấy gửi cho tôi thông tin có giá trị.) - Trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó. Nhưng nếu là bữa ăn chung chung thì vẫn dùng mạo từ. We have lunch at 12:00 p.m. (Chúng tôi ăn trưa lúc 12 giờ.) She was invited to dinner yesterday. (Cô ấy được mời tới một bữa ăn tối hôm qua.) b. Mạo từ xác định Mạo từ xác định the được dùng khi danh từ đã được xác định cụ thể hoặc đã được đề cập đến trước đó mà cả người nói và người nghe đều biết. Example: The girls wearing black costume over there are the Thai. (Các cô gái mặc trang phục dân tộc màu đen ở đằng kia là người Thái.) * Cả người nói và người nghe đều biết các cô gái nào được nói đến. Các trường hợp dùng mạo từ “the” Quy tắc Ví dụ - Trước cái gì đó được xem là duy nhất. the Earth (Trái Đất), the Sun (Mặt Trời) - Trước một vật hoặc sự việc riêng biệt và phân biệt với những cái khác. I’m feeding the cat. (Tôi đang cho mèo ăn.) * Hàm ý là cho mèo ăn chứ không phải cho con khác ăn hoặc không phải đang làm việc khác. - Trước các tính từ hoặc đại từ chỉ thứ tự và so sánh như: first (thứ nhất), second (thứ hai), last (cuối cùng), only (duy nhất). the first time (lần đầu tiên), the only thing (thứ duy nhất) - Trước một danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm người, một nhóm động vật hoặc đồ vật. The crocodile is a strange-looking creature. (Cá sấu là sinh vật kì lạ.) - Trước tính từ chỉ một nhóm người hoặc một tầng lớp trong xã hội. the young (người trẻ), the poor (người nghèo) - Trước danh từ riêng chỉ biển, sông, núi, quần đảo, sa mạc, miền. The Alps (dãy núi Alps), The Pacific (biển Thái Bình Dương) - Tên gọi một số nước ở số nhiều. The Netherlands (nước Hà Lan), The Philippines (nước Philippines), The United States of America (nước Mỹ) - Trước một số địa danh. The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô), The North of Spain (Bắc Tây Ban Nha), - Trước một tên họ, nghĩa là “gia đình”. The Parkers (gia đình ông bà Parker) Các trường hợp không dùng mạo từ bất định “the” - Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường. England (nước Anh), Singapore (nước Singapore), Mount Everest (ngọn núi Everest), Baker street (đường Baker) - Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung. They don't like German cars. (Họ không thích xe ô tô Đức.) - Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt. He is almost two meters in height. (Anh ấy cao gần hai mét.) - Sau tính từ sở hữu hoặc sau sở hữu cách. my father (ba của tôi), the girl's mother (mẹ của cô gái) - Trước tên gọi các bữa ăn nói chung. We invited some friends to dinner. (Chúng tôi mời vài người bạn đến ăn tối.) - Trước các tước hiệu. President Trump (Tổng thống Trump), Princess Diana (Công nương Diana), Queen Elizabeth (Nữ hoàng Elizabeth) - Và một số từ sau đây không dùng the để diễn tả by bus (bằng xe buýt), in winter (vào mùa đông),
2 Bài tập Tiếng Anh 8 (Global Success) ý chung chung last week (tuần trước), next month (tháng tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải), to play chess/cards (đánh cờ/đánh bài), watch television (xem tivi), go home/get home (đi về nhà), go to bed/school/work (đi ngủ/đi học/đi làm) C. PRONUNCIATION Sound /n/ and /ŋ/ 1. Âm /n/ a. Cách phát âm âm /n/ - /n/ là một phụ âm hữu thanh. Khi phát âm âm này, đặt đầu lưỡi chạm vòm miệng trên và cạnh lưỡi chạm vào sau răng cửa, tiếp xúc răng hàm trên. Đẩy hơi ra đường mũi để phát âm. - Phát âm giống như khi phát âm chữ “n” trong tiếng Việt. Dây thanh quản sẽ rung khi phát âm b. Dấu hiệu nhận biết âm /n/ Dấu hiệu 1: Những từ có chứa “n” được phát âm là /n/. nice /naɪs/ đẹp know /nəʊ/ biết funny /ˈfʌni/ (câu chuyện) buồn cười Sun /sʌn/ Mặt trời tenth /tenθ/ Số thứ 10 anthem /ˈænθəm/ bài thánh ca ant /ænt/ con kiến behind /bɪˈhaɪnd/ đằng sau pensive /ˈpensɪv/ trầm ngâm, sâu sắc tense /tens/ thời của động từ hen /hen/ gà mái change /tʃeɪndʒ/ thay đổi hinge /hɪndʒ/ bản lề, khớp nối pinch /pɪntʃ/ cái kẹp end /end/ kết thúc sound /saʊnd/ âm thanh Dấu hiệu 2: Từ có chứa chữ “kn” phát âm là /n/ khi nó đứng đầu từ, khi đó “k” là âm câm nên sẽ không được phát âm. know /nəʊ/ biết knot /nɒt/ nút thắt knife /naɪt/ con dao Chú ý: khi chữ “n” đứng sau “m” và ở cuối từ thì “n” sẽ thành âm câm. column /ˈkɒləm/ cột autumn /ˈɔːtəm/ mùa thu solemn /ˈsɒləm/ trang nghiêm 1. Âm /ŋ/ a. Cách phát âm âm /ŋ/ b. Cách phát âm âm /g/