Nội dung text 3. Chuyên đề V - VI - TOPIC 3.docx
It its its của nó Tính từ sở hữu theo sau bởi một danh từ. Còn đại từ sở hữu thì thường dùng để thay thế cho cụm tính từ sở hữu và danh từ. Ví dụ: His house is very big, but her house is quite small. = His house is very big, but hers is quite small. (Nhà của anh ấy rất to nhưng nhà của cô ấy thì khá nhỏ.) Sở hữu cách Ta dùng sở hữu cách để nói về sự sở hữu của người, động vật, tổ chức, quốc gia,... Khi danh từ kết thúc bằng ‘s’ ta chỉ dùng dấu ‘ đằng sau danh từ. Với những đuôi khác, ta dùng ‘s. Ví dụ: Tom’s house (nhà của Tom) my boss’ car (xe của sếp tôi) Lưu ý: không dùng sở hữu cách với đồ vật mà dùng danh từ để phân loại. the kitchen’s table s the car’s key s the kitchen table 0 the car key 0 3. Đại từ chỉ định Gần (này) Xa (kia, đó) Số ít This That Số nhỉều These Those Đại từ chỉ định là những đại từ được sử dụng để chỉ ra cụ thể vị trí của người hoặc vật trong không gian hoặc thời gian. Ví dụ: This is a beautiful picture. (Đây là một bức tranh đẹp.) There are 4 oranges on the table. Those are from Vietnam. (Có 4 quả cam trên bàn. Những quả cam đó đến từ Việt Nam.) Lưu ý: Những từ trên còn có cách dùng rất phổ biến là làm tính từ đứng trước danh từ và cũng dùng để xác định vị trí. Ví dụ: That box is too heavy. (Cái hộp đó quá nặng.) 4. Đại từ phản than Đại từ nhân xưng Đại từ phản thân Nghĩa Đại từ nhân xưng I myself chính tôi/tự tôi I You yourself/yourselve chính bạn/chính các bạn You
s We ourselves chính chúng ta/tự chúng ta We They themselves chính họ, chúng/tự họ, chúng They He himself chính anh ấy/tự anh ấy He She herself chính cô ấy/tự cô ấy She It itself chính nó/tự nó It Vị trí và vai trò của đại từ phản thân: - Làm tân ngữ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người, đối tượng. Ví dụ: He introduced himself. (Anh ta tự giới thiệu mình.) They've bought themselves a new car. (Họ tự mua cho mình một chiếc xe mới.) - Đứng ngay sau danh từ để nhấn mạnh danh từ đó. Ví dụ: Mary herself cried a lot when her father passed away. (Chính bản thân Mary đã khóc rất nhiều khi bố cô ấy qua đời.) 5. Đại từ bất định Đại từ bất định không chỉ đích danh một đối tượng hay vật nào đó mà chỉ nói chung chung. Đại từ bất định Nghĩa Chỉ người someone/somebody ai đó everyone/ everybody mọi người anyone/anybody bất kì ai no one/nobody không ai Chỉ vật something thứ gì đó everything mọi thứ anything bất kì thứ gì nothing không gì Vị trí và vai trò của đại từ bất định - Làm chủ ngữ Ví dụ Everyone brought their partner to the party. (Tất cả mọi người mang theo người đồng hành đến bữa tiệc.) - Làm tân ngữ Ví dụ The police questioned everybody in the room. (Cảnh sát đã tra hỏi tất cả mọi người trong căn phòng.)
6. Đại từ quan hệ Ở phần này sẽ chỉ liệt kê những đại từ quan hệ và cách dùng cơ bản của chúng. Đại từ quan hệ sẽ được đi sâu hơn trong chuyên đề Mệnh đề quan hệ. Chủ ngữ Tân ngữ Sở hữu Chỉ người who whom Chỉ vật which/that which/that Chỉ sự sở hữu whose 7. Đại từ nghi vấn Đại từ nghi vấn Nghĩa Who ai Whom ai Which cái nào What cái gì Whose của ai/cái gì Vị trí và vai trò của đại từ nghi vấn: - Làm chủ ngữ Ví dụ: Who picked Lisa up? (Ai đã đón Lisa vậy?) What creates tides? (Cái gì tạo ra thủy triều?) - Làm tân ngữ Ví dụ: What are you playing? (Bạn đang chơi gì vậy?) Whom did you talk to? (Bạn đã nói chuyện với ai?) BÀI TẬP TỰ LUYỆN Exercise 1. Fill in the blank with one suitable personal pronoun Example: My sister is Emily. She is a student. 1. The tallest student in our class is Tom. ________ often plays basketball. 2. Your book is on the shelf. Please bring ________ here. 3. Our favorite movie is 'The Lion King.' ________ watch it together every weekend. 4. My parents are teachers. I admire ________ greatly. 5. Our car is old. They want to sell ________. 6. Mary’s dream job is to become a pilot. All family members will be proud of ________. 7. Your favorite food is pizza. ________ could eat it every day. 8. My little brother is Peter. I often play games with ________. 9. My sister and I love painting. My mom bought ________ some crayons yesterday.