Nội dung text Tài liệu tặng - Final 2 (1).pdf
Trang 3/8 CâA 3. (2,0 điểm): Sinh trưởng, phát triển, sinh sản và cảm ứng ở thực vật Các yế& tố môi trường như nhiệt độ ảnh hưởng đến tỷ lệ hrmn ABA/GA và độ nhạy cảm củ phôi với ABA và GA. Sự tưng tác phức tạp giữ q&á trình tổng hợp, phân hủy và độ nhạy củ ABA và GA để đáp ứng với các điề& kiện môi trường x&ng q&nh có thể dẫn đến sự l&ân ch&yển giữ trạng thái ngủ và nảy mầm. Tác động củ điề& kiện môi trường và hrmn có thể điề& hò trạng thái ngủ - nảy mầm củ hạt được mô tả như Hình 3. Hình 3. Mô hình điề& hò trạng thái ngủ - nảy mầm bởi hrmn ABA và GA. 1) Tại s 2 lại hrmn ABA và GA được x m là hrmn đối kháng trng q&á trình kiểm sát nảy mầm? 2) Từ gii đạn ngủ đến gii đạn nảy mầm hàn tàn, hãy dự đán sự thy đổi tỷ lệ hrmn ABA/GA, số lượng củ thụ thể hrmn ABA/GA và các yế& tố phiên mã củ các g n đáp ứng tín hiệ& ABA/GA. Giải thích. 3) Trng trường hợp mư ké dài và thời gin th& hạch lú làm ch hạt có thể bị nảy mầm sớm trên cây. Giải thích hiện tượng trên bằng c chế hrmn . 4) Trng một thí nghiệm nghiên cứ& sự nảy mầm củ hạt cây k (Acacia), việc xử lý vỏ hạt với H2SO4 lãng trước khi vùi chúng và đất ẩm làm tăng tỷ lệ nảy mầm đáng kể s với hạt không xử lý. Hãy ch biết yế& tố cản trở q&á trình nảy mầm củ hạt cây k có thể là gì? Trng tự nhiên việc tồn tại cấ& trúc hạt như hạt cây k có ý nghĩ gì? CâA 4. (2,0 điểm): TiêA hóa ở động vật T&yến tụy là một t&yến đảm nhận nhiề& chức năng q&n trọng trng c thể, b gồm 2 phần: ngại tiết và nội tiết. Một phần cấ& trúc mô học củ một nng tụy ngại tiết được thể hiện ở Hình 4a. Các thành phần trng nhũ trấp khi đi từ dạ dày x&ống tá tràng sẽ kích thích tiết một số hrmn , trng đó có hrmn X (tác động chủ yế& lên tế bà M) và hrmn Y (tác động chủ yế& lên tế bà N), từ đó thúc đẩy sự bài x&ất các nzym tiê& hó hặc nước và in và ống tụy. Trng một nghiên cứ&, các nhà kh học đã tiến hành tách khối tá tràng cùng với t&yến tụy củ những cn ch&ột, s& đó đư phần tá tràng và (1) d&ng dịch HCl lãng, (2) hỗn hợp p ptn (các sản phẩm thái hó không hàn tàn củ prt in) hặc (3) hỗn hợp già& sdi&m-cid bé, rồi xác định tỷ lệ phần trăm (%) lượng nzym tiê& hó và lượng nước-bicrbnt trên tổng lượng dịch tụy được bài x&ất từ phần tụy ngại tiết. Kết q&ả thí nghiệm được thế hiện ở Hình 4b.
Trang 5/8 1) Trng nhiề& trường hợp, người lắp đặt hệ thống đ CVP q&ên kết nối hặc mở khó túi dịch tr&yền, dẫn đến s& một khảng thời gin, các sóng áp lực th& được trên Mnitr trở nên có biên độ yế& dần, hình dạng không rõ ràng rồi ngưng hẳn (không còn ghi nhận tín hiệ&) dù bệnh nhân không x&ất hiện thêm tình trạng gì khác ngy tại khảng thời gin này. Hãy đề x&ất 1 giả th&yết phù hợp nhằm giải thích hiện tượng này? 2) Hãy giải thích sự hình thành đỉnh sóng đi lên củ gii đạn (c) trên Hình 5b? 3) Mỗi đỉnh sóng kết thúc gii đạn () (chư đến gii đạn b) và đỉnh sóng bắt đầ& gii đạn (f) (đã kết thúc gii đạn ) trên Hình 5b tưng ứng với trạng thái mở hy đóng củ vn 2 lá và vn động mạch chủ? Giải thích. 4) Hình 5c thể hiện một phần kết q&ả CVP trên màn hình Mnitr củ một bệnh nhân có bất thường nghiêm trọng (hở hặc hẹp) tại vị trí củ một vn tim. Hãy ch biết bất thường ở bệnh nhân này là gì và xảy r ở vn tim nà? Giải thích. CâA 6. (2,0 điểm): Bài tiết và cân bằng nội môi Các nghiên cứ& gần đây đã chỉ r tình trạng tăng lượng cid bé tự d trng má& là một trng những ng&yên nhân bn đầ& dẫn đến ng&y c mắc đái thá đường typ 2 ở những người bị bé phì lâ& dài (c chế phân tử được thể hiện tóm tắt ở Hình 6a). Hình 6. ) C chế phân tử thể hiện mối liên q&n giữ tình trạng bé phì lâ& dài và ng&y c đái thá đường typ 2. b) Tưng q&n giữ sự biến đổi nồng độ ins&lin trng má& và tốc độ giải phóng gl&cs từ gn và má&. c) Ảnh hưởng củ nồng độ ins&lin trng má& đến tốc độ hấp th& gl&cs tr&ng bình củ các tế bà c xưng trng c thể (BT = bình thường). 1) Ở người bình thường, hãy xác định mỗi đường nét đứt (1) và (2) trên Hình 6a tưng ứng với mũi tên kích thích, mũi tên ức chế hy cả 2 lại mũi tên? Giải thích. 2) Từ dữ liệ& đã ch, hãy mô tả ngắn gọn c chế phân tử dẫn đến ng&y c đái thá đường typ 2 ở những người bị bé phì lâ& dài? 3) Liệ& pháp tăng cường các thực phẩm lành mạnh chứ nhiề& vitmin B3 trng bữ ăn hàng ngày củ những người bị bé phì lâ& dài đng được nghiên cứ& và khả sát trng những năm gần đây, kết q&ả ch thấy liệ& pháp có tác động tích cực đến việc giảm ng&y c mắc đái thá đường typ 2. Biết rằng, vitmin B3 ức chế cn đường tr&yền tin gây hạt hó nzym triglyc rid lips trng các tế bà mô mỡ. Giải thích tại s liệ& pháp trên giúp giảm ng&y c mắc đái thá đường typ 2 ở những người bị bé phì lâ& dài?