Nội dung text Bài 9 Vật liệu polymer.pdf
1 BÀI 9: VẬT LIỆU POLYMER A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I – Chất dẻo 1. Khái niệm Chất dẻo: là những vật liệu Polymer có tính dẻo. Tính dẻo: là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài mà vẫn giữ nguyên được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng. Thành phần chính của chất dẻo: Chủ yếu là Polymer, ngoài ra còn có: chất hóa dẻo, chất độn, chất màu, chất ổn định... 2. Một số polymer được dùng làm chất dẻo Tên polymer Phản ứng điều chế Polyethylene (PE) nCH2=CH2 xt, to , p CH2 CH2 n Polypropylene (PP) nCH2=CH xt, to , p CH2 CH n CH3 CH3 Polystyrene (PS) nCH2=CH xt, to , p CH2 CH n C6H5 C6H5 Poly(vinyl chloride) (PVC) nCH2=CH xt, to , p CH2 CH n Cl Cl Poly(methyl methacrylate) nCH2 = C xt, to , p CH2 C n CH3 CH3 COOCH3 COOCH3 Poly(phenol formaldehyde) (PPF) Đun hỗn hợp phenol (lấy dư) và formaldehyde trong môi trường acid. 3. Ứng dụng của chất dẻo -Chất dẻo có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
2 -Chất dẻo được sử dụng để sản xuất bao bì đóng gói, sản xuất đồ gia dụng hằng ngày như bàn ghế, tủ quần áo, văn phòng phẩm,... -Chất dẻo được dùng để sản xuất đồ nội thất và ngoại thất như cửa ra vào, cửa sổ, đường ống, dây cáp, thảm trải sàn, vật liệu cách nhiệt,... trong xây dựng. -Trong lĩnh vực điện và điện tử, chất dẻo được sử dụng để sản xuất vỏ bọc dây điện, bảng điện, các thiết bị âm thanh, nghe nhìn, máy tính, điện thoại,... -Trong ngành y tế, chất dẻo được sử dụng để sản xuất các thiết bị y tế, các loại mắt kính,... 4. Tác hại của việc lạm dụng chất dẻo -Việc lạm dụng nhựa trong cuộc sống dẫn đến một lượng nhựa khổng lồ được thải ra môi trường. Rác thải nhựa ảnh hưởng nghiêm trọng đến tất cả các sinh vật trong hệ sinh thái, nếu không được xử lí đúng cách sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường. Khi đốt, rác thải nhựa sẽ sinh ra chất độc, gây ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người,... Khi chôn lấp, rác thải nhựa sẽ làm cho đất bị ô nhiễm, làm giảm chất lượng đất và ngăn cản quá trình khí oxygen đi vào đất, gây tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng. Rác thải nhựa gây ô nhiễm nguồn nước, có thể làm chết các sinh vật trong nước. -Quá trình phân huỷ nhiều loại rác thải nhựa có thể kéo dài hàng trăm năm. Chính vì vậy, khi tích tụ quá nhiều rác thải nhựa sẽ gây ra sự ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người và động vật. 5. Một số biện pháp hạn chế sử dụng chất dẻo Hạn chế sử dụng các vật dụng làm bằng chất dẻo, thay thế bằng vật dụng làm từ vật liệu khác. Tăng cường sử dụng vật dụng bằng inox hoặc thuỷ tinh thay thế cho vật dụng sử dụng một làn, sử dụng đồ vật từ sản phẩm thiên nhiên, thân thiện với môi trường (như tre, giấy,...). Tái chế và tái sử dụng các sản phẩm làm từ nhựa. II – Vật liệu composite 1. Khái niệm Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần. Thành phần vật liệu composite gồm vật liệu nền (chủ yếu là polymer) và vật liệu cốt được trộn vào vật liệu nền để tăng tính chất cơ lí. Phân loại Vai trò Ví dụ
3 Vật liệu cốt Đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết. cốt sợi (sợi thuỷ tinh, sợi hữu cơ, sợi carbon, vải,...), cốt hạt. Vật liệu nền Đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau. nền hữu cơ (nhựa polymer), nền kim loại, nền gốm,. 2. Ứng dụng của một số composite Loại composite Tính chất Ứng dụng Composite sợi carbon Sợi carbon được đan thành tấm Nhẹ và có độ bền cao Làm vật liệu chế tạo các bộ phận quan trọng trong lĩnh vực hàng không, vũ trụ, ô tô, thiết bị và dụng cụ thể thao,... Composite sợi thuỷ tinh Sợi thuỷ tinh được đan thành tâm Nhẹ, độ cứng và độ uốn kéo tốt, độ bền cơ học cao, cách điện tốt, bền với môi trường. Làm vật liệu chế tạo các bộ phận trong thiết bị hàng không (giá để hành lí, vách ngăn, thùng chứa, ống dẫn), đóng tàu, thuyền,... Composite bột gỗ và bột đá Composite bột gỗ Nhẹ, độ bền cao, cách điện và cách nhiệt tốt, dễ tạo hình và phối màu. Làm tấm ốp trang trí nhà, làm cánh cửa, ván lát sàn,... III – Tơ 1. Khái niệm và phân loại a. Khái niệm -Tơ là những vật liệu polymer hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. -Những polymer này có mạch không phân nhánh, xếp song song với nhau. -Các loại tơ có tính chất đặc trưng như mềm, dai, không độc, tương đối bền với các dung môi thông thường và có khả năng nhuộm màu. -Tơ là nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may.
4 b. Phân loại Theo nguồn gốc và quy trình chế tạo, tơ thường được phân loại như sau: 2. Một số loại tơ thường gặp a) Tơ tự nhiên Loại tơ Nguồn gốc và thành phần Tính chất Ứng dụng Bông Quả bông dùng để lấy bông Được lấy từ quả của cây bông, thành phần chính là cellulose. Khả năng hút, thấm nước rất cao; có khả năng dính bẩn và dính dầu mỡ; nhưng có thể giặt sạch được, thân thiện với da người và không gây dị ứng. Là nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may (sản xuất vải cotton). Len Lông cừu đế sản xuất len Được lấy từ lông của cừu và một số loài động vật khác như dê, lạc đà...; thành phần chính là protein. Nhẹ và giữ ấm tốt. Dùng để dệt, đan, chế tạo các loại áo len. Tơ tằm Được lấy từ tơ của con tằm, thành phần chính là protein. Thoáng, nhẹ, hấp thụ nhiệt kém, ít bám bụi, bề mặt mịn. Dùng để may trang phục.