Nội dung text 3. Chương III. SẮP XẾP ĐOẠN VĂN, HỘI THOẠI, THƯ.docx
Chương III ĐỌC ĐIỀN BẢNG THÔNG TIN, QUẢNG CÁO, THƯ, HƯỚNG DẪN AN TOÀN I. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI [5636] Dạng bài này đòi hỏi các bạn cần có tư duy logic để sắp xếp các câu cho trước theo thứ tự hợp lí để tạo thành một đoạn văn, đoạn hội thoại, bức thư. Ở một số sở, dạng bài này còn có thể sẽ hỏi về câu kết đoạn hợp lí. Để làm tốt dạng bài này, chúng ta có một số lưu ý như sau: 1. Với dạng đoạn văn Thường dạng đoạn văn sẽ có cấu trúc 1 câu chủ đề, 2 - 3 câu bổ trợ cho ý chính, 1 câu kết luận. + Câu chủ đề: nói lên ý chính của đoạn văn + Các câu bổ trợ: thường được bắt đầu bởi những liên từ, từ nối (bảng dưới) + Câu kết luận: tóm tắt lại các ý vừa được nhắc đến trong đoạn. Tuy nhiên, một số đoạn không có hoặc câu chủ đề hoặc câu kết. Nếu đoạn văn là câu chuyện thì hãy để ý đến trình tự thời gian. Cụm từ Nghĩa Cụm từ Nghĩa At first Firstly/ first To begin with Đầu tiên Next Then Tiếp theo Secondly Thứ hai Additionally In addition Besides Thêm vào đó Thirdly Thứ ba For example For instance Ví dụ Finally Cuối cùng In conclusion In short Overall To sum up In a word Kết luận/ tóm lại Also Ngoài ra Another... Một cái nữa Ví dụ a. For example, solar power provides clean energy without doing harm to the environment. b. Green living is a lifestyle that helps protect the environment. c. Second, using renewable energy sources conserves natural resources. d. In conclusion, by making small changes, individuals can contribute to a greener planet. e. First, people can reduce waste by recycling and reusing products.
Thứ tự đúng: b-e-c-a-d b. Green living is a lifestyle that helps protect the environment. (Sống xanh là loi song giúp bảo vệ môi trường.) câu chủ đề mang ý bao quát e. First, people can reduce waste by recycling and reusing products. (Đầu tiên, mọi người có thể giảm thiểu rác thảỉ bằng việc tái chế và sử dụng lại.) có từ nối first (đầu tiên) thường đứng sau câu chủ đề c. Second, using renewable energy sources conserves natural resources. (Thứ hai, dùng năng lượng tái tạo bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.) có từ nối second a. For example, solar power provides clean energy without doing harm to the environment. (Ví dụ, năng lượng mặt trời cung cấp năng lượng sạch mà không làm hại đến môi trường.) Ví dụ bổ trợ cho ý 2 - second nêu bên trên. f. In conclusion, by making small changes, individuals can contribute to a greener planet. (Tóm lại, bằng tạo ra những thay đối nhỏ, các cá nhân có thể đóng góp vào một hành tinh xanh hơn.) Có từ nối in conclusion dùng để kết đoạn 2. Với dạng lá ỉhư Hãy để ý đến các dấu hiệu đầu thư, cuối thư, các lời kế cuối thư (được liệt kê ở bảng dưới) Sau lời chào hỏi thường là lí do viết thư Những lá thư thường là để đưa lời khuyên, đề xuất ý kiến hoặc kể một câu chuyện, cố gắng dựa vào những đại từ của câu sau để ám chỉ danh từ của câu trước. Cụm Nghĩa Mở đầu thư Dear … Hi Hey … thân mến/ yêu quý Câu sau mở đầu I hope you’re doing well I hope you are well Hope this letter finds you well Tôi mong bạn vẫn khỏe Mong lá thư này tìm được đến bạn Kết thư Best regards Warm regards Best wishes Yours faithfully Trân trọng/ những lời chúc tốt đẹp nhất Câu gần cuối thư Talk to you soon Looking forward to hearing from you Let me know ... Nói chuyên với bạn sau Tôi mong đợi tin từ bạn Hãy cho tôi biết... Ví dụ Dear Jamie,
a. Lately, I've been noticing that my classmates are under study pressure. b. I hope you're doing well. c. Could you share any tips that might help them cope better with stress? d. I'm writing this letter to ask for advice on managing stress. e. I would really appreciate your opinion. Thank you, Yuuki Thứ tự đúng: b-d-a-c-e b. I hope you're doing well. (Tôi mong bạn vẫn khỏe.) Lời sau lời chào mở đầu d. I'm writing this letter to ask for advice on reducing stress. (Tôi viết thư này để hỏi xin lời khuyên về việc giảm thiểu căng thẳng.) Lí do viết thư a. Lately, I've been noticing that my classmates are under study pressure. (Gần đây, tôi nhận thấy rằng bạn học của tôi đang chịu áp lực học hành.) Tình hình c. Could you share any tips that might help them cope better with stress? (Bạn có thể chia sẻ những mẹo để đối mặt với căng thẳng không?) Xin lời khuyên e. I would really appreciate your opinion. (Tôi sẽ rất trân trọng lời góp ý của bạn.) 3. Với dạng hội thoại Ví dụ A: The cat is meowing. He's hungry. (Chú mèo đang kêu. Nó đói rồi.) B: I’ll do that in a minute. (Tôi sẽ làm việc đó trong chốc lát.) B: Okay. I’m doing it now. You are so annoying. (Rồi. Tôi làm ngay. Bạn phiền quá.) A: Did you feed the cat? (Bạn đã cho mèo ăn chưa?) Thứ tự đúng: d-b-a-c Với dạng này, các bạn cần lưu ý như sau: • Các lời thoại của các nhân vật phải xen kẽ nhau (A-B-A-B) • Dựa vào các câu hỏi để tìm câu trả lời ở người đối diện. Ở ví dụ trên, ta có câu hỏi “d. Did you feed the cat?” của bạn A. Lúc này chúng ta cần tìm câu trả lời ở lời thoại của bạn B và câu b là phù hợp d đứng trước b. 4. Các cách khác Một cách nữa là các bạn có thể đọc lại đoạn văn theo từng trình tự của các lựa chọn, và chọn ra phương án phù hợp nhất. Với dạng câu hỏi kết đoạn, bạn cần đọc và nắm được nội dung của cả đoạn hoặc diễn biến của câu trước để có thể chọn được câu kết phù họp. Đừng quên DOUBLE - CHECK - kiểm tra lại bằng cách đọc lại toàn bộ với đoạn ngắn và đọc lướt với
đoạn dài một lần nữa để chắc chắn với câu trả lời. Cách này chỉ tốn thêm 1-3 phút nhưng sẽ giúp các bạn củng cố câu trả lời của mình. II. BÀI TẬP VẬN DỤNG DẠNG 1. ĐỀ CÓ CÂU HỎI KẾT LUẬN (THEO CẶP 2 CÂU) – ĐỀ 1 Tra ID Đề [5637] - Tra ID Video [5638] Put the correct (a-c) in the correct order, then fill the blank to make a logical text. Question 1 [686227]: I’ll never forget the day we had our school camping trip. It didn’t go exactly as planned, though. _____ a. We were halfway to the campsite when one of the buses broke down. b. At first, we were all really excited about spending the weekend outdoors. c. After waiting for hours on the roadside, we had to return home, disappointed. A. b-a-c B. a-c-b C. b-c-a D. c-a-b Question 2 [686228]: Choose the sentence that can end the text (in Question 1) most appropriately. A. It turned out to be one of the happiest trips we’ve ever had. B. Even though we didn’t make it, the teachers promised to reschedule the trip. C. We finally reached the campsite and had a great time by the fire. D. The teachers made us stay at the campsite, which made things even worse. Question 3 [686229]: My best friend and I had a huge argument last weekend. I almost thought things got out of hand. _____ a. After a while, we both realized that we were overreacting and decided to talk calmly. b. It all started when we disagreed about where to hang out on Saturday. c. We stopped talking for hours, each waiting for the other to apologize first. A. b-a-c B. a-b-c C. c-b-a D. b-c-a Question 4 [686230]: Choose the sentence that can end the text (in Question 3) most appropriately. A. We decided to never talk to each other again. B. In the end, we made up and promised to communicate better next time. C. Then we both agreed to go our separate ways and find new friends. D. The argument was never really resolved, but we’re fine with that. Question 5 [686231]: I had been stressing about my math exam for weeks. Everything seemed to be going wrong, but I still tried my best. _____ a. After hours of studying, I felt like I still didn’t know anything. b. On the day of the exam, I woke up and thought I was not going to pass it. c. To my surprise, once I sat down and started, I realized I knew more than I thought. A. b-a-c B. a-b-c C. c-a-b D. b-c-a Question 6 [686232]: Choose the sentence that can end the text (in Question 5) most appropriately. A. It turned out that the exam was delayed to the following week.