Nội dung text 1. File đề bài TN.docx
2 Câu 6. Hình dưới đây mô tả một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch máu ở người với các vị trí được đánh số từ (1) đến (8). Ở trạng thái nghỉ ngơi giá trị áp lực tâm thất trái của 3 người: người bình thường, người I và người II được thể hiện ở Bảng 1. Nhận định nào sau đây là sai? A. Động mạch chủ, tĩnh mạch chủ trên lần lượt là vị trí số (6) và số (8). B. Ở người (I) áp lực tống máu từ tâm thất trái vào vị trí số (4) cao. C. Người (II) có thể bị dị tật hở van tim giữa vị trí số (4) và số (5). D. Trình tự các pha trong mỗi chu kì tim của 3 người này giống nhau. Câu 7. Một nhóm sinh viên y khoa thực hiện thí nghiệm để đánh giá tác động của nồng độ muối (NaCl) lên áp suất thẩm thấu huyết tương và phản ứng sinh lý của cơ thể người. Tham gia thí nghiệm có 3 nam tình nguyện viên đều khỏe mạnh (20 – 22 tuổi), cùng chiều cao, cân nặng. Mỗi người sẽ lần lượt uống 500 mL nước cất, 500 mL NaCl 0,9% và 500 mL NaCl 3% vào 3 ngày khác nhau. 60 phút sau khi uống, đo thể tích nước tiểu và cảm giác khát của mỗi người. Các chỉ số theo dõi được thể hiện ở bảng sau: Dung dịch uống Kết quả Lượng nước tiểu Cảm giác khát Lượng ADH huyết tương 500 mL nước cất Nhiều Không Thấp 500 mL dung dịch NaCl 0.9% Trung bình Không Ít thay đổi 500 mL dung dịch NaCl 3% Ít Rất khát Tăng cao Giải thích nào sau đây đúng về hiện tượng trên? A. Uống NaCl 3% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm tiết ADH → tăng lượng nước tiểu, không có cảm giác khát. B. Uống NaCl 0,9% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → gây cảm giác khát nước và giảm bài tiết nước tiểu. C. Uống NaCl 0,9% và NaCl 3% đều không làm thay đổi áp suất thẩm thấu huyết tương→ giảm bài tiết nước tiểu. D. Uống nước cất làm giảm áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm tiết ADH → tăng thải nước tiểu, không có cảm giác khát. Câu 8. Một nhà khoa học xử lí đột biến ở gene T của chuột túi Wallaby thu được 4 allele đột biến T1, T2, T3, T4. Sau đó, ông tiến hành điện di sản phẩm mRNA, protein của gene T và 4 allele đột biến rồi so sánh sự khác biệt về khối lượng phân tử. Vạch điện di mỏng cho thấy lượng mRNA hoặc protein rất ít. Kết quả được thể hiện ở hình bên. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Allele T1 có thể bị đột biến làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá. B. Allele T3 có thể bị đột biến ở vùng khởi động, làm giảm khả năng liên kết với RNA polymerase. C. Allele T2 có thể bị đột biến thay thế làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm. D. Allele T4 có thể bị đột biến làm biến đổi bộ ba mã hoá này thành bộ ba mã hoá khác.
2 Câu 9. Các nhà khoa học thực hiện giải mã di truyền như sau: Tạo ra các phân tử mRNA nhân tạo rồi cho các phân tử mRNA nhân tạo vào các ống nghiệm chứa 20 loại amino acid và các thành phần cần thiết cho quá trình dịch mã. Kết quả thí nghiệm được mô tả ở bảng dưới đây: mRNA nhân tạo Các loại chuỗi polypeptide được tổng hợp trong ống nghiệm Poly UC 5’ UCUCUCUCUCUCUCUC…3’ Ser – Leu – Ser – Leu… Poly UUC 5’ UUCUUCUUCUUCUUC…3’ Chuỗi 1: Ser – Ser – Ser – Ser… Chuỗi 2: Leu – Leu – Leu - Leu… Chuỗi 3: Phe – Phe – Phe - Phe … Biết rằng khi dịch mã một mRNA nhân tạo không có tín hiệu khởi đầu cụ thể, ribosome có thể đọc mã từ bất kì vị trí nào trên phân tử mRNA. Theo lí thuyết, thí nghiệm này có thể giúp các nhà khoa học xác định chính xác bao nhiêu loại mã di truyền mã hoá các loại amino acid? A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 10. Hình dưới đây mô tả quá trình phiên mã diễn ra trên 1 đoạn phân tử DNA. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Những gene có cùng chiều phiên mã thì đều sử dụng cùng một mạch DNA làm khuôn. B. Các gene trên một phân tử DNA có thể sử dụng các mạch khuôn khác nhau để phiên mã. C. Chiều hoạt động của RNA polymerase phụ thuộc vào vị trí gene trên DNA. D. Tất cả phân tử mRNA được tổng hợp đều có chiều 5’→3’, bất kể mạch khuôn là mạch nào. Câu 11. Để tìm hiểu tác dụng của thuốc Y ứng dụng trong điều trị ung thư trực tràng, người ta đo tỷ lệ tế bào (%) ở các pha khác nhau của chu kì tế bào. Biểu đồ hình dưới đây mô tả tỷ lệ tế bào biểu mô trực tràng của người bình thường, người bị ung thư và người bị ung thư có bổ sung thuốc Y. Giải thích nào sau đây đúng về kết quả ở biểu đồ hình trên? A. Tế bào ung thư có tỉ lệ lớn ở pha S vì chúng không thể hoàn thành phân bào. B. Thuốc Y làm tăng tốc độ phân bào, nâng tỉ lệ tế bào ở pha G1. C. Ở tế bào bình thường, pha G1 chiếm tỉ lệ tế bào cao nhất do sự nhân đôi DNA diễn ra liên tục. D. Thuốc Y ức chế nhân đôi DNA có tác dụng hạn chế sự phân chia của tế bào ung thư. Câu 12. Ở người, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm do đột biến gene gây ra. Nếu dựa vào sự biểu hiện bệnh ở đời con có thể xác định được kiểu gene của bố mẹ hoặc ngược lại. Đây là vai trò của đột biến gene trong A. nghiên cứu tiến hóa. B. chữa trị các bệnh di truyền. C. nghiên cứu di truyền. D. tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh.