PDF Google Drive Downloader v1.1


Báo lỗi sự cố

Nội dung text 1. Cụm trường nghệ an - (Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 môn Sinh Học).docx


C. Codon mở đầu nằm ở gần vị trí B. D. Ribosome trượt theo chiều từ vị trí A đến vị trí B. Câu 6. Trong công nghệ gene, thể truyền là: A. Virus hoặc plasmid. B. Virus hoặc vi khuẩn. C. Một phân tử DNA hoặc RNA. D. Vi khuẩn hoặc nấm men. Câu 7. Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai: P: thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gene xảy ra ở con cái. Theo lí thuyết, F1 có số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 20%. B. 10%. C. 5%. D. 15%. Câu 8. Bốn ống nghiệm được thiết lập như hình dưới đây và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ. Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều carbon dioxide (CO 2 ) hoà tan nhất? A. Ống D. B. Ống B. C. Ống A. D. Ống C. Câu 9. Thiếu hụt nguyên tố nào sau đây là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến bệnh loãng xương ở người? A. Ca. B. Zn. C. Fe. D. I. Câu 10. Các vùng trên mỗi nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY ở người được ký hiệu bằng các chữ số La Mã từ I đến VI như hình bên dưới. Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính này, vùng tương đồng giữa nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y gồm các vùng nào sau đây? A. II và IV; III và V. B. I và IV; III và VI. C. I và V; II và VI. D. I và IV; II và V. Câu 11. Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái? A. X A X a × X A Y. B. X A X A × X a Y. C. X a X a × X a Y. D. X A X a × X a Y. Câu 12. Năm 1985, người ta phát hiện ra ở vi khuẩn Mycoplasma capricolum codon UGA mã hóa cho amino acid tryptophan. Một trình tự nucleotide ngắn được tổng hợp có trình tự như sau: 3’ CTGGCAACTATTTCAACTCATATC 5’. Có bao nhiêu liên kết peptide sẽ được hình thành bởi ribosome khi trình tự này diễn ra phiên mã và dịch mã ở Mycoplasma capricolum và tế bào gan người? (Thứ tự số lượng liên kết peptide là ở Mycoplasma capricolum và gan người) A. 2 và 1. B. 4 và 3. C. 3 và 2. D. 1 và 0. Câu 13. Một sinh viên tiến hành thí nghiệm đánh giá tỉ lệ mất nước ở chồi của 5 loài thực vật khác nhau (P, Q, R, S, T) trong cùng điều kiện môi trường. Kết quả thu được như bảng bên dưới. Loài Tổng lượng nước thoát ra (mm³/phút) Tổng diện tích lá (cm²) P 50 75 Q 10 50 R 25 50

mRNA R – protein có hoạt tính Chủng 1 100% 0% Chủng 2 0% 0% Bảng thể hiện hàm lượng mRNA của gene R và lượng R - protein có hoạt tính ở mỗi chủng. Mỗi kết luận sau là đúng hay sai? a) Chủng 1 bị đột biến ở vùng mã hoá của gene R. b) Khi không có M, R - protein liên kết với vùng O, ngăn cản RNA polymerase bám vào vùng P. Khi RNA polymerase không bảm được vào vùng P, operon không thể phiên mã. c) Khi không có chất M, các gene A, B, C không phiên mã. d) Nếu đột biến hỏng vùng O 1 thì mRNA A vẫn có thể không được sinh ra liên tục, còn nếu đột biến hỏng vùng O 1 và O 2 thì mRNA A không tạo thành. Câu 3. Bảng dưới đây cho biết khả năng làm việc của tim ở người bình thường và người luyện tập thể thao lâu năm: Các chỉ số Trạng thái Người bình thường Người luyện tập thể thao Nhịp tim - f (số lần/phút) Lúc nghỉ ngơi 75 60 Lúc lao động nặng 100 65 Lượng máu tâm thất bơm được - Qs (ml/lần) Lúc nghỉ ngơi 60 75 Lúc lao động nặng 75 190 Để so sánh hiệu quả làm việc của tim, người ta dựa trên một chỉ số gọi là cung lượng tim (Q), chỉ số này được tính bằng công thức: Q = f x Qs Từ thông tin cung cấp, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? a) Khi lao động nặng, tim của người luyện tập thể dục thể thao lâu năm làm việc hiệu quả hơn so với tim người bình thường khoảng 60,7%. b) Ở trạng thái nghỉ ngơi, tim của người bình thường làm việc nhiều hơn tim của người luyện tập thể thao. c) Việc luyện tập thể dục thể thao lâu năm giúp tăng cường cung lượng tim khi ở trạng thái nghỉ ngơi. d) Để gia tăng cung lượng tim tức thời đáp ứng cho hoạt động mạnh, người bình thường gia tăng chỉ số f trong khi người tập thể thao hướng đến việc tăng chỉ số Qs. Câu 4. Hình sau đây mô tả 6 vị trí trên NST tuyến nước bọt và 5 đoạn NST bị mất do các đột biến mất đoạn khác nhau (từ Del 1 đến Del 5) của ruồi giấm Drosophila. Các locus gene A, B, C, D, E và F được biết là có mặt trong đoạn NST trên nhưng chưa rõ thứ tự của chúng. Theo dõi sự biểu hiện kiểu hình do allele trội quy định của các thể dị hợp có chứa chiếc NST mất đoạn (làm mất một hoặc một số allele trội) và chiếc NST tương đồng chứa toàn allele lặn sẽ thu được kết quả ở bảng sau (dấu “-” có nghĩa không biểu hiện còn dấu “+” có nghĩa biểu hiện). Các phát biểu sau đây đúng hay sai? a) Nếu khoảng cách giữa gene A và gene D là 30 cM thì khoảng cách giữa gene B và gene D có thể chỉ 25 cM. b) Gene D nằm ở vị trí số 5 trên NST tuyến nước bọt của ruồi giấm Drosophila. c) Nếu chỉ mất đoạn NST số 2 thì sẽ mất gene A. d) Nếu xảy ra đột biến đảo đoạn AE thì sẽ làm thay đổi hoạt động của gene E. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Tài liệu liên quan

x
Báo cáo lỗi download
Nội dung báo cáo



Chất lượng file Download bị lỗi:
Họ tên:
Email:
Bình luận
Trong quá trình tải gặp lỗi, sự cố,.. hoặc có thắc mắc gì vui lòng để lại bình luận dưới đây. Xin cảm ơn.