PDF Google Drive Downloader v1.1


Báo lỗi sự cố

Nội dung text ĐỀ 8 - GV.docx


Kate: He __________________ to the dentist. His tooth was hurting. A. goes B. went C. has gone D. is going Giải Thích: Kiến thức về chia thì A. goes – SAI – Hiện tại đơn, không phù hợp khi nói về hành động vừa xảy ra. B. went – SAI – Quá khứ đơn, nhưng người nói chưa thấy Bob quay lại, hành động vẫn có liên quan đến hiện tại. C. has gone – ĐÚNG – “has gone to” diễn tả ai đó đã đi và chưa trở về, phù hợp với “I haven’t seen him all day.” D. is going – SAI – Thì hiện tại tiếp diễn chỉ kế hoạch tương lai, không phù hợp ngữ cảnh. Tạm dịch: Alex: Where’s Bob? I haven’t seen him all day. Kate: He has gone to the dentist. His tooth was hurting. (Alex: Bob đâu rồi? Cả ngày nay tôi không thấy anh ấy. Kate: Anh ấy đã đi nha sĩ rồi, răng anh ấy bị đau.) Question 6. Mary: Has anyone seen my glasses? John: Have you checked ____________ your book? You sometimes leave them there. A. on B. into C. at D. under Giải Thích: Kiến thức về giới từ chỉ nơi chốn A. on – SAI – “on your book” không hợp lý vì kính không đặt trên bề mặt quyển sách thường xuyên. B. into – SAI – “into” dùng với chuyển động vào bên trong. C. at – SAI – “at” chỉ vị trí cụ thể, không dùng với vật thể nhỏ. D. under – ĐÚNG – “under your book” nghĩa là “dưới quyển sách”, hợp lý khi nói về nơi có thể để quên kính. Tạm dịch: Mary: Has anyone seen my glasses? John: Have you checked under your book? You sometimes leave them there. (Mary: Có ai thấy kính của tôi không? John: Bạn đã kiểm tra dưới quyển sách chưa? Bạn thường để ở đó mà.) Question 7. Ryan: Are you familiar ____________ the works of Shakespeare? Michelle: Yes, we studied several of his plays in my literature class. A. to B. with C. about D. in Giải Thích: Kiến thức về giới từ đi với cụm từ cố định A. to – SAI – “familiar to” dùng khi nói người khác quen với mình, không hợp. B. with – ĐÚNG – Cụm “familiar with” diễn tả “quen thuộc với điều gì”. C. about – SAI – “familiar about” không tồn tại trong tiếng Anh. D. in – SAI – “familiar in” không có ý nghĩa.

tuyệt đẹp khiến người nhìn phải kinh ngạc. Tạm dịch: We were impressed by the breathtaking scenery along the coastal highway. (Chúng tôi rất ấn tượng với phong cảnh ngoạn mục dọc theo con đường ven biển.) Question 34. The ___________ in temperature caused the snow to melt quickly. (warm) Đáp án đúng: warming Giải Thích: Kiến thức về từ loại Sau mạo từ “the” cần một danh từ. Tính từ “warm” có danh từ là “warming”, nghĩa là “sự ấm lên”. Cụm “the warming in temperature” ám chỉ hiện tượng nhiệt độ tăng, khiến tuyết tan nhanh hơn. Tạm dịch: The warming in temperature caused the snow to melt quickly. (Sự ấm lên của nhiệt độ đã khiến tuyết tan nhanh chóng.)

Tài liệu liên quan

x
Báo cáo lỗi download
Nội dung báo cáo



Chất lượng file Download bị lỗi:
Họ tên:
Email:
Bình luận
Trong quá trình tải gặp lỗi, sự cố,.. hoặc có thắc mắc gì vui lòng để lại bình luận dưới đây. Xin cảm ơn.