PDF Google Drive Downloader v1.1


Báo lỗi sự cố

Nội dung text tieu hoa.pdf

< trungbach12hoa> Hướng dẫn: chọn câu trả lời đúng nhất VIII-1. Bệnh nhân nam 46 tuổi, vào viện với các triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa cao. Bệnh nhân đã có tiền sử nhập viện ví xuất huyết tiêu hóa cao 1 lần cách 4 năm, chẩn đoán nguyên nhân do loét dạ dày ( uống thuốc ức chế bơm proton thƣờng xuyên ). Sau khi đƣợc điều trị hồi sức, tính trạng huyết động bệnh nhân ổn định, HCT không thay đổi trong vòng 8h trở lại đây. Bệnh nhân đƣợc chỉ định làm nội soi thực quản dạ dày. Dấu hiệu khi nội soi nào sau đây có giá trị nhất bảo đảm bệnh nhân không có nguy cơ chảy máu lại trong 3 ngày tới: • Cục máu đông tại ổ loét • Ổ loét đáy sạch • Ổ loét với dị dạng động tĩnh mạch • Nhín thấy mạch máu đang chảy máu • Nhín thấy mạch máu không chảy máu VIII-2. Phát biểu nào sau đây về bệnh gan do rƣợu không đúng: • Về giải phẫu bệnh, xơ gan rƣợu thƣờng đặc trƣng bởi sự lan tỏa tổ chức xơ mảnh cùng với nốt tân tạo nhỏ.
• Tỷ số GOT/GPT thƣờng lớn hơn 2 • Nồng độ AST huyết thanh thƣờng lớn hơn 1000 U/l • Đồng nhiễm virus viêm gan C làm tăng tỷ lệ dẫn đến xơ gan rƣợu • PT kéo dài trong khi APTT không bị ảnh hƣởng. VIII-3. Bệnh nhân nữ 47 tuổi, nhập viện phòng cấp cứu do đau bụng dữ dội lan ra sau lƣng . Đau bụng khởi phát cấp tình, đột ngột. Bệnh nhân có 2 lần nôn dịch xanh, đắng từ lúc bắt đầu đau, sau nôn không đỡ đau. Thang điểm đau 10/10 điểm. Đau tăng lên khi nằm ngửa. Một vài tháng trƣớc, bệnh nhân có đau bụng hạ sƣờn phải và thƣợng vị thành cơn, xuất hiện sau khi ăn và giảm đi sau vài giờ, kèm theo có cảm giác bụng đầy hơi. Không có tiền sử lạm dụng rƣợu, tăng huyết áp, tăng lipid máu. Khi thăm khám, bệnh nhân trong tính trạng đau quằn quại, mệt lả, vã mồ hôi. Dấu hiệu sinh tồn: nhịp tim 127 lần/phút, huyết áp 92/50 mmHg, nhịp thở 20 lần/phút, nhiệt độ 37,9 độ C, SaO2 88% ( không khí phòng). BMI: 29 kg/m2 . Nhịp nhanh đều. Khám hô hấp phát hiện dấu hiệu gõ đục đáy phổi 2 bên kèm theo ìt ran nổ rải rác. Khám bụng: giảm tiếng nhu động ruột, không có ban hay mảng xuất huyết trên bụng, ấn đau quanh rốn và thƣợng vị, không có phản ứng thành bụng. Không vàng da, diện gan trên dƣới khoảng 10cm khi gõ. Amylase: 750 IU/l Lipase: 1129 IU/l Các xét nghiệm khác:
AST: 168 U/l ALT: 196 U/l Total Billirubin 2,3 mg/dL ALP: 268 U/L LDH: 300 U/L Creatinine 1,9 mg/dL HCT 43% WBC 11500/μl với 89% NEUT Khì máu động mạch: pH 7,32 ; PaCO2 32mmHg ; PaO2 56mmHg Siêu âm ổ bụng có hính ảnh giãn ống mật chủ, hính ảnh viêm tụy biểu hiện bởi phù nề, tăng kìch thƣớc tụy. CT ổ bụng không có hính ảnh hoại tử tụy. Sau truyền 3L dịch NaCl 0,9 %, huyết áp bệnh nhân lên 110/60 mmHg, nhịp tim 105 lần/ phút. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất sinh bệnh học của bệnh lý trên bệnh nhân này: • Sự hoạt hóa trong nhu mô tụy của các enzym tiêu hóa gây ra hiện tƣợng ― tự tiêu hóa ― và tổn thƣơng tế bào tuyến • Hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tình gây ra thâm nhiễm, phản ứng viêm
• Xâm phạm cơ quan xa và hội chứng đáp ứng viêm toàn thể ( SIRS) gây ra do sự giải phóng enzym tụy và cytokine • Tất cả phát biểu trên. VIII-4. Trong ca lâm sàng đƣợc giới thiệu ở trên, yếu tố nào sau đây có ý nghĩa tiên lƣợng nặng, tăng nguy cơ tử vong trong viêm tụy cấp: • BMI > 25 kg/m2 • HCT > 40% • Lipase > 1000 IU/L • PaO2 < 60 mmHg • WBC > 10000/ μL VIII-5. Bệnh nhân nữ 22 tuổi vào khoa cấp cứu ví đau bụng. Bệnh khởi phát 8h trƣớc vào viện, bệnh nhân không bị tiêu chảy. Đau bụng ban đầu ở vùng quanh rốn sau chuyển sang đau ở vùng hông phải, kèm theo có buồn nôn và nôn. Nhiệt độ 37,7 độ C Huyết áp 129/90 mmHg Nhịp tim 101 lần/phút Thăm khám bụng chi phát hiện phản ứng thành bụng nhẹ, lan tỏa. Bụng mềm, tiếng nhu động ruột giảm. Thành bụng hơi co cứng vùng hông lƣng phải, ấn điểm góc sƣờn – cột sống không đau. Thăm khám hệ tiết niệu sinh dục chƣa phát hiện gí đặc biệt.

Tài liệu liên quan

x
Báo cáo lỗi download
Nội dung báo cáo



Chất lượng file Download bị lỗi:
Họ tên:
Email:
Bình luận
Trong quá trình tải gặp lỗi, sự cố,.. hoặc có thắc mắc gì vui lòng để lại bình luận dưới đây. Xin cảm ơn.