PDF Google Drive Downloader v1.1


Báo lỗi sự cố

Nội dung text 11. .Sở GDĐT TP HCM (Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2025 - Môn Hóa Học - Form mới).docx


Trang 2/6 – Mã đề 002 Liên kết glycoside là liên kết nào? A. Liên kết (x). B. Liên kết (y). C. Liên kết (z) D. Liên kết (t). Câu 5: Nhóm chất Catechoamine có nhiều loại nhưng trong cơ thể người bao gồm ba chất chủ yếu Dopamine "hormon hạnh phúc, ngoài ra còn có Adrenaline (Epinephrine) và Noradrenaline (Norepinephrine) được sử dụng khá phổ biến trong y học nhờ chức năng cấp cứu tim mạch. Adrenaline và Noradrenaline là 2 hormone quan trọng, đóng vai trò không thể phủ nhận trong cách cơ thể chúng ta phản ứng trước những tình huống cũng thẳng và nguy hiểm. Adrenaline và Norepinephrine công thức cấu tạo như sau: Hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng? A. Adrenaline và Noredrenaline là đồng phân của nhau. B. Adrenaline và Noredrenaline đều có 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. C. Adrenaline và Norepinephrine đều là hợp chất hữu cơ tạp chức. D. Adrenaline và Noredrenaline đều có nhóm chức alcohol cùng bậc với nhóm chức amine. Câu 6: Leucine là một amino acid thiết yếu (tức là cơ thể người không tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn. Leucine là loại amino acid duy nhất có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ, là amino acid quan trọng nhất trong việc rèn luyện cơ bắp, leucine còn được biết đến là thành phần cơ bản trong các thực phẩm bổ xung chế độ ăn kiêng. Leucine có CTCT như sau: (CH 3 ) 2 CHCH 2 CH(NH 2 )COOH Chọn phát biểu sai về Leucine trong các phát biểu sau? A. Leucine có CTPT C 6 H 13 O 2 N. B. Leucine là một loại amino acid mà cơ thể người không tự tổng hợp được, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ bắp ở người. C. Leucine là một loại amino acid. D. Ở pH = 3, Leucine tồn tại ở dạng anion và sẽ di chuyển về cực dương trong điện trường. Câu 7: Polymer nào sau đây không được dùng làm chất dẻo? A. Polyisoprene. B. Poly(methyl methacrylate). C. Polystyrene D. Poly(phenol formaldehyde). Câu 8: Cho phản ứng hóa học sau: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây? A. Phản ứng phân cắt mạch polymer. B. Phản ứng tăng mạch polymer. C. Phản ứng giữ nguyên mạch polymer. D. Phản ứng trùng ngưng.
Trang 3/6 – Mã đề 002 Câu 9: Sơ đồ pin Galvani tổng quát được kí hiệu như sau: (anode) X | X x+ || Y y+ | Y (cathode) hay đơn giản là pin Galvani X – Y. Cho biết sức điện động chuẩn của các pin sau: Pin điện hóa X – Y M – Y M – Z Sức điện động chuẩn (V) 0,20 0,60 0,30 Sự sắp xếp nào sau đây đúng với tính khử của các kim loại? A. Y < X < Z < M. B. X < Y < M < Z. C. M < Z < Y < X. D. X < Y < Z < M. Câu 10: Zinc là một kim loại thường được tách chiết từ quặng của nó bằng nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp chính thường được sử dụng là nung nóng quặng ZnS trong lò rồi hòa tan sản phẩm ZnO trong sulfuric acid thu được dung dịch ZnSO 4 , tinh chế dung dịch này rồi tiến hành điện phân thu được Zn. Để thu được duy nhất kim loại Zn và không có sản phẩm khác thì trong dung địch điện phân không có chứa ion nào sau đây? A. OH - . B. Cl - . C. Al 3+ D. Pb 2+ . Câu 11: Vật dụng bằng sắt thường được mạ bên ngoài bằng một lớp kim loại để vật dụng được bền hơn khi sử dụng và tăng tính thẩm mĩ. Nếu vật dụng bị xước đến lớp sắt bên trong thì vật dụng mạ kim loại nào bị gỉ chậm nhất trong không khí ẩm? A. Vật dụng sắt được mạ đồng. B. Vật dụng sắt được mạ thiếc. B. Vật dụng sắt được mạ kẽm. D. Vật dụng sắt được mạ crom (chromium). Câu 12: Tính chất vật lí nào sau đây không phải là tính chất chung của kim loại? A. Tính cứng. B. Tính dẫn điện. C. Tính dẻo. D. Tính ánh kim. Câu 13: Glucosamine (công thức như hình bên) là một hợp chất tự nhiên thường được sử dụng trong các sản phẩm bổ sung để hỗ trợ sức khỏe khớp và điều trị viêm xương khớp. Tuy nhiên, để tăng độ hòa tan giúp cơ thể dễ dàng hấp thu hơn qua đường tiêu hóa, tăng tính ổn định giúp sản phẩm có thời gian sử dụng lâu dài hơn mà không bị phân hủy hoặc mất hiệu quả, cũng như giúp dễ dàng bào chế thành các dụng thuốc như viên nén, bột hoặc dung dịch,. thì nên thực hiện cách nào sau đây? A. Cho phản ứng với CH 3 OH (có xúc tác) để tạo thành hợp chất có liên kết glycoside. B. Cho tác dụng với Cu(OH) 2 tạo thành phức tan dễ trong nước. C. Chuyển thành dạng muối bằng cách cho tác dụng với các acid như HCl, H 2 SO 4 . D. Chuyển thành dạng muối bằng cách cho tác dụng với các dung dịch base như NaOH, Ca(OH) 2 . Câu 14: Phương pháp điều chế kim loại Na từ muối NaCl là A. hòa tan NaCl vào nước rồi điện phân dung dịch. B. điện phân nóng chảy NaCl. C. hòa tan NaCl vào nước rồi dùng kim loại potassium để khử ion Na. D. nung nóng ở nhiệt độ cao để nhiệt phân NaCl. Câu 15: NaHCO 3 được sử dụng làm bột nở do dễ phân hủy thành khí và hơi tạo ra các lỗ xốp trong bánh. Nếu sử dụng 8,4 gam NaHCO 3 thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu lít khí CO 2 (đkc)? A. 4,958 L. B. 1,2395 L. C. 3,7185 L. D. 2,479 L. Câu 16: Độ cứng của nước là một vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ cứng của nước, trong các yếu tố sau: (1) Nhiệt độ Trái Đất tăng; (2) Sự gia tăng nồng độ CO 2 trong khí quyển; (3) Thành phần địa chất chứa nhiều đá vôi, đá phấn, dolomite. Các yếu tố nào dẫn đến làm tăng độ cứng nước?
Trang 4/6 – Mã đề 002 A. (1) và (2). B. (2) và (3). C. (1) và (3) D. (1), (2) và (3). Câu 17: Cấu hình electron của nguyên tử vanadi (Z = 23) ở trạng thái cơ bản là A. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 3 4s 1 4p 1 . B. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 3 . C. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 3 4s 2 . D. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 4p 3 . Câu 18: Ion phức nào sau đây có hình bát diện? A. [Zn(NH 3 ) 4 ] 2+ . B. [Cu(NH 3 ) 4 ] 2+ . C. [Pt(NH 3 ) 4 ] 2+ . D. [Co(NH 3 ) 6 ] 2+ . PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 19: Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO 4 (aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO 4 . a. Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode. b. Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu 2+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa H 2 O. c. Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu 2+ trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian. d. Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bàm vào cathode. Câu 20: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho vào cốc thủy tính chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 4%. - Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tỉnh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp. - Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên. a. Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol. b. Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp. c. Ở bước 2, nếu không thêm nước cất thì hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra. d. Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol. Câu 21: Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất ? a. Hợp chất của chúng đều có màu. b. Cho từ từ dung dịch NH 3 đến dư vào dung dịch CuSO 4 thì lúc đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch có màu xanh lam. c. Chúng đều có phân lớp d không bão hòa. d. Trong phòng thí nghiệm, có thể dùng dung dịch NaOH để phân biệt hai dung dịch FeSO 4 và Fe 2 (SO 4 ) 3 . Câu 22: Cho phản ứng sau :

Tài liệu liên quan

x
Báo cáo lỗi download
Nội dung báo cáo



Chất lượng file Download bị lỗi:
Họ tên:
Email:
Bình luận
Trong quá trình tải gặp lỗi, sự cố,.. hoặc có thắc mắc gì vui lòng để lại bình luận dưới đây. Xin cảm ơn.