Nội dung text CHỦ ĐỀ 16. CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA - HS.docx
Cơ quan thoái hoá: là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ 1 cơ quan ở loài tổ tiên sau đó không còn giữ chức năng gì nên bị tiêu giảm. Ví dụ: Ruột thừa là cơ quan thoái hoá ở người ruột thừa là vết tích của ruột tịt ở động vật ăn cỏ. Cơ quan tương tự: là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc đảm nhiệm những chức năng tương tự nhau nên có kiểu hình thái tương tự nhau. Ví dụ: Cơ quan tiêu hóa của động vật có vú và con người, gai trên cây xương rồng và hoa hồng, mang của tôm và cá, chân của chuột chũi và dế chũi… Cơ quan Cơ quan tương đồng Cơ quan tương tự Cơ quan thoái hóa Nguồn gốc Cùng nguồn gốc Khác nguồn gốc Cùng nguồn gốc Chức năng Thực hiện những chức năng khác nhau Thực hiện những chức năng giống nhau Không còn chức năng hay chức năng bị tiêu giảm Ví dụ Tay người và cánh dơi Cánh chim và cánh côn trùng Ruột thừa Vai trò Xác định chiều hướng tiến hóa phân li Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi, phản ánh chiều hướng tiến hóa hội tụ Xác định chiều hướng tiến hóa phân li 2. Bằng chứng tế bào học - Tế bào ở tất cả các sinh vật đều có cấu trúc chung, gồm màng tế bào, tế bào chất và vật chất di truyền. - Tế bào thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như tái bản DNA, truyền thông tin di truyền, xúc tác sinh học và sử dụng năng lượng từ trao đổi chất 3. Bằng chứng sinh học phân tử - Hầu hết các phân tử DNA đều cấu tạo từ 4 loại nucleotide trong khi các protein được tạo thành từ 20 loại amino acid. - Hầu hết các sinh vật có chung mã di truyền. - Bằng chứng sinh học phân tử cho thấy tính thống nhất và nguồn gốc chung của sinh giới. - Tuy nhiên, trình tự DNA cũng như protein của các loài khác nhau được đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các đơn phân (nucleotide hoặc amino acid) trong phân tử. Mức độ tương đồng của các trình tự DNA hoặc protein phản ánh quan hệ họ hàng và cho thấy mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài.