Nội dung text 41. THPT Tân Kỳ - Nghệ An (Lần 1) [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2025 - Môn Hóa Học].docx
Trang 3/4 – Mã đề 036 amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion) : a. Glutamic acid là amino acid thiết yếu thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức. b. Tên thay thế của glutamic acid là 2-aminopentane-1,5-dioic acid. c. Trong dung dịch pH = 3,2, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng: HOOC-CH 2 -CH 2 -CH(NH 2 )-COO¯. d. Trong dung dịch pH = 6, có thể tách hỗn hợp gồm glutamic acid và lysine (pI = 9,7) bằng phương pháp điện di. Câu 21: Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau tạo ra hai dạng mạch amylose và amylopectin, dưới đây là cấu tạo của một trong hai dạng này : a. Công thức mỗi đơn vị α-glucose là C 6 H 10 O 5 . b. Các đơn vị α-glucose trong đoạn mạch trên liên với nhau bởi liên kết α-1,4-glycoside. c. Đoạn mạch trên là cấu tạo của dạng amylopectin trong tinh bột. d. Để điều chế 10 lít ethyl alcohol 46° cần 8,1 kg tinh bột. Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL. Câu 22: PMMA (poly(methyl methacrylate)) là một nhựa nhiệt dẻo trong suốt thường được sử dụng ở dạng tấm, miếng như một vật liệu nhẹ, khó bể vỡ và có thể được dùng để thay thế cho kính và thủy tinh. PMMA được điều chế theo 2 giai đoạn : – Giai đoạn 1: Methyl alcohol tác dụng với methacrylic acid tạo thành methyl methacrylate. – Giai đoạn 2: Trùng hợp methyl methacrylate tạo thành PMMA. a) Công thức của methyl methacrylate là CH 2 =C(CH 3 )COOCH 3 . b) Xúc tác sử dụng trong giai đoạn 1 là dung dịch H 2 SO 4 loãng. c) Thủy phân hoàn toàn methyl methacrylate trong môi trường NaOH thu được một muối và một aldehyde. d) Để sản xuất m tấm kính có chiều dài 20 cm, chiều rộng 15 cm và độ dày 1 cm (khối lượng riêng của tấm kính là D = 1,2 g/cm³) người ta cần tối thiểu 348,3 kg methacrylic acid. Biết trong mỗi tấm kính khối lượng PMMA chiếm 90% và hiệu suất phản ứng của toàn bộ quá trình tính theo methacrylic acid là 80%. Giá trị của m ở trên là 1000. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28. Câu 23: Cho các chất: Ala-Gly-Ala, glucose, glycine, triolein, methyl formate và tinh bột. Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid ở điều kiện thích hợp ? Câu 24: Trong cơ thể, glucose là sản phẩm của quá trình thủy phân tinh bột dưới tác dụng của enzyme. Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn qua các phản ứng sinh hóa tạo thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành sử dụng hết 400 gam gạo. Hàm lượng tinh bột trong gạo là 81%. Giả sử 90% lượng tinh bột trong gạo chuyển hóa thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn glucose còn thiếu so với nhu cầu năng lượng trung bình (2000 Calori/ngày) của một người trưởng thành là x Calori/ngày. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, cho biết: 1 Calori = 1 kcal = 1000 cal = 4184 J).
Trang 4/4 – Mã đề 036 Câu 25: Cho dãy các chất sau: (1) CH 3 OOCCH 2 COOCH 5 ; (2) CH 3 COOCH 2 CH 3 ; (3) (C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 ; (4) ClNH 3 CH 2 COOH; (5) CH 3 COOCH(CH 3 )COOH; (6) HOCH 2 CH 2 COOH; (7) HCOOC 6 H 4 CH 2 CHO. Với gốc -C 6 H 5 là gốc phenyl. Có bao nhiêu chất trong dãy trên có thể tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tối đa 1 : 2. Câu 26: Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt có thành phần chính là acetyl salixylic acid (o- CH 3 COO-C 6 H 4 -COOH) và các tá dược. Cho 1,0 gam aspirin vào 30 mL ethanol và lắc đều thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 40 mL dung dịch NaOH 1M đun nóng, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn đưa về nhiệt độ phòng thu được dung dịch Y. Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch Y thấy dung dịch xuất hiện màu hồng. Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào đến khi dung dịch mất màu hồng thì hết 53 mL. Phần trăm theo khối lượng của acetyl salixylic acid trong mẫu aspirin ban đầu là x%. Giá trị của x là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, giả sử các tá dược trong aspirin không tham gia vào các phản ứng trên) ? Câu 27: Trinitroglycerol (TNG) đã được Alfred Nobel sử dụng làm chất nổ thương mại, là hợp chất nguy hiểm. TNG được sản xuất từ glycerol theo sơ đồ sau : Nguyên liệu glycerol dùng sản xuất thuốc nổ là sản phẩm thủy phân hoàn toàn một loại chất béo đã tinh chế (A) có chứa tỉ lệ về số mol gồm 30% tristearin, 40% tripalmitin và 30% triolein. Để sản xuất ra 10 tấn thuốc nổ cần dùng m tấn chất béo (A). Biết trong thuốc nổ đó chứa 90,8% TNG , còn lại là tạp chất trơ, hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). Câu 28: Cho E (C 3 H 6 O 3 ) và F (C 4 H 6 O 4 ) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ cacboxylic acid và alcohol. Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau : (1) E + NaOH → X + Y (2) F + NaOH → X + Y (3) X + HCl → Z + NaCl Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH 3 . Cho các phát biểu sau : (a) Chất E là hợp chất hữu cơ đa chức. (b) Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (c) Chất Y có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen. (d) Nhiệt độ sôi của chất Z thấp hơn hơn nhiệt độ sôi của ethyl alcohol. (e) 1 mol chất F tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch. Số phát biểu đúng là bao nhiêu ? ----------------HẾT---------------- (Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)