Nội dung text TEST 3 - CKI GLOBAL 12 - NEW 2026 ( GV ).docx
Tạm dịch: Amidst the ceaseless urban rhythm of modern metropolitan life, meticulously designed verdant sanctuaries offer city dwellers a precious ecological respite from overwhelming daily stressors. (“Giữa nhịp sống đô thị hối hả không ngừng, những khu vườn xanh được thiết kế tỉ mỉ mang đến cho cư dân thành phố một khoảng nghỉ sinh thái quý giá khỏi những áp lực thường nhật.”) Question 2:A. profound B. profundity C. profoundize D. profoundly Giải Thích: Kiến thức về từ loại A. profound – SAI – Đây là tính từ, nghĩa là “sâu sắc, thâm thúy, có ảnh hưởng lớn”. Trong câu gốc: “transform our collective mental state and immediate physical environment in (2) _______ remarkable ways”, vị trí trống đứng sau giới từ “in” và trước “remarkable ways”. Về mặt ngữ pháp, cấu trúc “in + adj + ways” không đúng, bởi sau giới từ ta thường cần một trạng từ để bổ nghĩa cho cụm. Ngoài ra, nếu đặt “profound” vào, câu sẽ trở nên sai chuẩn cấu trúc và gượng gạo. B. profundity – SAI – Đây là danh từ, nghĩa là “tính sâu sắc, sự uyên thâm”. Dù có thể đi sau giới từ “in” trong một số ngữ cảnh (ví dụ “in profundity”), nhưng trong câu này từ cần phải đứng trước “remarkable ways” để bổ nghĩa cho “ways”. Một danh từ không thể trực tiếp bổ nghĩa cho một danh từ khác nếu không có mạo từ hoặc cấu trúc sở hữu. Vì vậy “in profundity remarkable ways” hoàn toàn sai ngữ pháp và không tự nhiên. C. profoundize – SAI – Đây không phải là một từ vựng chính thống trong tiếng Anh. Không tồn tại trong các từ điển học thuật (Oxford, Cambridge hay Collins). Việc lựa chọn đáp án này sẽ khiến câu trở nên vô nghĩa. D. profoundly – ĐÚNG – Đây là trạng từ, mang nghĩa “một cách sâu sắc, tận gốc rễ”. Về ngữ pháp, trạng từ “profoundly” có thể đứng trước tính từ “remarkable” để tạo thành cụm “profoundly remarkable ways” = “những cách vô cùng đáng kể và sâu sắc”. Điều này vừa chuẩn ngữ pháp (trạng từ bổ nghĩa cho tính từ) vừa giàu sức biểu đạt. Về ngữ nghĩa, câu muốn nhấn mạnh rằng những không gian xanh đô thị không chỉ thay đổi tâm trạng và môi trường vật chất theo cách thông thường, mà theo những cách rất mạnh mẽ, sâu sắc và lâu dài. Do đó, “profoundly” là lựa chọn chính xác nhất. Tạm dịch: Tranquil, refreshing, and rejuvenating green spaces consistently transform our collective mental state and immediate physical environment in profoundly remarkable ways. (“Những không gian xanh tĩnh lặng, trong lành và tái tạo sức sống không ngừng biến đổi trạng thái tinh thần chung và môi trường vật lý xung quanh chúng ta theo những cách thực sự sâu sắc và đáng kể.”) Question 3:A. which B. when C. whom D. where Giải Thích: Kiến thức về MĐQH A. which – SAI – “which” là đại từ quan hệ thay thế cho một danh từ hoặc toàn bộ mệnh đề đứng trước nó, thường dùng để bổ sung thông tin cho sự vật. Trong câu: “The expansive concrete urban jungles, (3) _______ millions of exhausted residents navigate their hectic daily routines, cleverly conceal pockets of biophilic design …”, danh từ được bổ nghĩa là “urban jungles”, vốn chỉ địa điểm. Nếu ta dùng “which”, cấu trúc trở thành “urban jungles, which millions of residents navigate their hectic routines” → nghe không tự
nhiên, vì “navigate jungles” mang nghĩa đen không hợp ngữ cảnh. Ở đây, ý tác giả muốn nhấn mạnh “urban jungles” là nơi chốn – bối cảnh nơi cư dân sinh hoạt, nên “which” sai. B. when – SAI – “when” là quan hệ từ chỉ thời gian, dùng để bổ nghĩa cho danh từ chỉ mốc thời gian (ví dụ: “the year when I was born”). Nhưng trong câu này, “urban jungles” không phải là thời gian, mà là địa điểm. Vì vậy “when” không thể dùng. C. whom – SAI – “whom” là đại từ quan hệ chỉ người, thường làm tân ngữ cho động từ hoặc giới từ (ví dụ: “The person whom I met yesterday”). Trong ngữ cảnh này, “urban jungles” là địa điểm ẩn dụ, hoàn toàn không liên quan đến người. Nếu viết “urban jungles, whom millions of residents navigate” thì vừa sai ngữ pháp, vừa sai nghĩa. D. where – ĐÚNG – “where” là quan hệ từ chỉ nơi chốn, dùng để thay thế cho một địa điểm và nối mệnh đề quan hệ. Ở đây, “urban jungles” được dùng như một ẩn dụ cho thành phố lớn – một không gian sống mà hàng triệu cư dân đang tất bật xoay xở. Việc dùng “where” → “urban jungles, where millions of exhausted residents navigate their hectic daily routines” hoàn toàn hợp lý: vừa đúng ngữ pháp, vừa khớp ý nghĩa (nơi chốn). Đây là lựa chọn chính xác nhất. Tạm dịch: The expansive concrete urban jungles, where millions of exhausted residents navigate their hectic daily routines, cleverly conceal pockets of biophilic design waiting for your personal discovery. (“Những khu rừng bê tông đô thị rộng lớn, nơi mà hàng triệu cư dân mệt mỏi xoay xở với nhịp sống hối hả thường nhật, khéo léo ẩn chứa những mảng thiết kế gần gũi thiên nhiên chờ bạn khám phá.”) Question 4:A. which promoted B. promoting C. was promoted D. has promoted Giải Thích: Kiến thức về rút gọn MĐQH A. which promoted – SAI – Đây là mệnh đề quan hệ đầy đủ ở thì quá khứ đơn. Nếu đặt vào câu: “… sustainable gardens cultivating ambient tranquility and (4) _______ biodiversity exist harmoniously …” thì cấu trúc sẽ trở thành “… gardens which promoted biodiversity …”. Tuy nhiên, khi ta rút gọn mệnh đề quan hệ (reduced relative clause), ta không dùng “which + V”, mà thay bằng V-ing hoặc V-ed tùy trường hợp. Vì vậy, “which promoted” không phải hình thức rút gọn, nên sai. B. promoting – ĐÚNG – Đây là dạng V-ing, được dùng để rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động. Câu gốc đầy đủ có thể là “… gardens which promote biodiversity …”, và khi rút gọn ta dùng “… gardens promoting biodiversity …”. Ở đây, chủ ngữ “gardens” chính là tác nhân thực hiện hành động “promote biodiversity”, nên ta cần dùng V-ing để rút gọn. Do đó “promoting” là lựa chọn chính xác nhất. C. was promoted – SAI – Đây là bị động ở thì quá khứ đơn. Nếu viết “… gardens was promoted biodiversity …” thì vừa sai ngữ pháp, vừa không hợp nghĩa, vì “gardens” là chủ thể thúc đẩy đa dạng sinh học, chứ không phải là đối tượng bị thúc đẩy. D. has promoted – SAI – Đây là thì hiện tại hoàn thành, cấu trúc đầy đủ “… gardens has promoted biodiversity …” cũng không phù hợp, vì trong ngữ cảnh ta đang cần một mệnh đề quan hệ rút gọn để bổ nghĩa cho danh từ “gardens”. Việc giữ nguyên thì này khiến câu nặng nề, không đúng yêu cầu rút gọn. Tạm dịch: Innovative, sustainable gardens cultivating ambient tranquility and promoting biodiversity exist harmoniously between towering glass and steel monuments of human achievement. (“Những khu vườn bền