PDF Google Drive Downloader v1.1


Báo lỗi sự cố

Nội dung text ĐỀ 5 - HKI - LÝ 12 - 2026_.docx


Câu 13. Nhiệt lượng cần thiết để nấu một 5 kg nước từ 20 C đến khi sôi (ở áp suất 1 atm) có thể làm nóng chảy một miếng nhôm có khối lượng bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 5 J/kg.410 A. 4,18 kg. B. 418 kg. C. 4,18 g. D. 41,8 g. Câu 14. Một chậu bằng nhôm có khối lượng 200 g đựng 0,5 lít nước sôi ở 100 C. Phải thêm vào chậu xấp xỉ bao nhiêu lít nước nguội ở 20 C để khi cân bằng nhiệt ta thu được nước ở 35 C? Biết nhiệt dung riêng của nước, nhiệt dung riêng của nhôm và khối lượng riêng của nước lần lượt là J/kg.K, 880 J/kg.K,4200 3 .1 kg/dm A. 2,35 lít. B. 3,22 lít. C. 3,45 lít. D. 1,44 lít. Câu 15. Tốc độ căn quân phương của một phân tử khí Nitrogen trong không khí ở nhiệt độ phòng 27 C là gần bằng bao nhiêu? Cho biết Nitrogen có khối lượng mol là 28 g/mol.M A. 565 m/s. B. 444 m/s. C. 490 m/s. D. 378 m/s. Sử dụng các thông tin sau cho Câu 16 và Câu 17: Vào mùa hè nắng nóng, một ly nước giải khát mát lạnh là thức uống giải khát ưa thích của nhiều người. Cho một bình cách nhiệt có chứa 200 g nước đá ở 0 C, một bình nước nguội ở nhiệt độ 25 C. Cho nhiệt dung riêng của nước lỏng là 11 J.kg.K,4200 nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 51 J.kg.3,3410 Khối lượng riêng của nước lỏng là 1 kg/.l Câu 16. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy toàn toàn lượng nước đá trên là A. 44,8 kJ. B. 66,4 kJ. C. 66,8 kJ. D. 54,8 kJ. Câu 17. Để khi cân bằng nhiệt, ta có một bình nước ở 0 C thì thể tích nước tối đa có thể rót vào bình là A. 636 ml. B. 456 ml. C. 145 ml. D. 562 ml. Câu 18. Cho một khối khí lý tưởng thực hiện những chu trình biến đổi được thể hiện trên những giản đồ như hình dưới. Khí đã sinh công trong chu trình nào? A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một nhiệt kế y tế cũ thuộc loại có thể dùng cho nước đá và nước sôi đã bị mất hết các vạch chia. Một học sinh muốn vẽ lại các vạch chia này nên đã lên kế hoạch thực hiện các bước sau (sắp xếp chưa đúng trình tự): (A) Đợi đến khi trong cốc có lẫn nước lỏng và nước đá (B) Dùng thước để chia khoảng giữa hai vạch đánh dấu thành 100 phần bằng nhau. (C) Chuẩn bị một cốc nước đang sôi (D) Đặt nhiệt kế vào cốc và đợi đến khi cột chất lỏng không tăng nữa. (E) Đánh dấu điểm nóng chảy của nước. (F) Chuẩn bị một cốc đựng nước đá (G) Đặt nhiệt kế vào cốc và đợi đến khi cột chất lỏng không tuột nữa (H) Đánh dấu điểm sôi của nước.
Phát biểu Đún g Sai a) Một thứ tự đúng để thực hiện các bước là F – A – G – E – C – D – H – B. b) Một thứ tự đúng để thực hiện các bước là C – D – H – F – A – G – E – B. c) Sau bước B, bạn học sinh đã có một nhiệt kế Fahrenheit. d) Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế này là 1 K. Câu 2. Cho một mẫu băng có khối lượng 250 g nổi trên nước trong một bình nước lớn như hình bên. Nước có nhiệt độ 6C, tảng băng có nhiệt độ 0C. Cho trọng lượng riêng của nước là 4310 N/m và giả sử mẫu băng chỉ gồm nước tinh khiết. Cho biết 95% thể tích của mẫu băng chìm trong nước. Cho nhiệt dung riêng của nước biển là J/kg.K4170 và nhiệt nóng chảy riêng của nước là 53,4.10 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt lượng giữa hệ trong bình và môi trường. Phát biểu Đún g Sai a) Trọng lượng riêng của băng bằng 95% trọng lượng riêng của nước. b) Khi tảng băng tan chảy hoàn toàn, nó đã hấp thụ nhiệt lượng 3.65.1 J0 c) Muốn tảng băng có thể tan chảy hoàn toàn, khối lượng nước lỏng ban đầu tối thiểu là 3,22 kg. d) Khi tảng băng tan chảy hoàn toàn, mực nước trong bình không tăng lên. Câu 3. Đỉnh Everest nằm trên dãy Hy Mã Lạp Sơn với độ cao 8848 m so với mực nước biển. Cho biết áp suất ở độ cao h (mét) so với mực nước biển được tính theo công thức (/) 0 MgRTh pep Trong đó 01 atm101325 Pap là áp suất tại mực nước biển, 2 10m/sg là gia tốc trọng trường, T là nhiệt độ tuyệt đối, kg/mol0,029M là khối lượng mol của không khí, R là hằng số khí lý tưởng. Cho biết nhiệt độ trên đỉnh núi là 2C. Cho biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 3.1,29 kg/m Phát biểu Đún g Sai a) Khối lượng mol của không khí trên đỉnh Everest giảm so với ở mực nước biển. b) Áp suất khí quyển trên đỉnh Everest gần bằng 0,325 atm. c) Khối lượng riêng của không khí ở trên đỉnh Everest là 30,88 kg/m. d) Nếu đem một quả bóng bay bơm khí ở điều kiện tiêu chuẩn lên đỉnh Everest thì thể tích của nó tăng 4,8 lần. Bỏ qua sức căng của vỏ quả bóng.
Câu 4. Xét một khối không khí trong một chai thủy tinh rỗng ở điều kiện áp suất 0101325 Pa,p nhiệt độ 27 C, xem là khí lý tưởng. Biết rằng một mol không khí không khí có 20% số phân tử là Oxygen và 80% số phân tử là Nitrogen. Cho khối lượng mol của Oxygen và Nitrogen lần lượt là 32 g/mol và 28 g/mol. Phát biểu Đún g Sai a) Áp suất riêng phần của các phân tử Oxygen lên thành chai là 20265 Pa. b) Động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử Oxygen và Nitrogen bằng nhau. c) Đối với cả Oxygen và Nitrogen, động năng chuyển động nhiệt tịnh tiến trung bình bằng 3/5 động năng chuyển động nhiệt trung bình. d) Giá trị căn quân phương của tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử Nitrogen khoảng 517 m/s. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Người ta thực hiện một thí nghiệm như sau: dẫn một lượng hơi nước ở nhiệt độ 100C vào một nhiệt lượng kế có vỏ bằng nhôm, khối lượng 150 g chứa 500 g nước ở 25C. Khi hệ đạt cân bằng nhiệt, nhiệt độ đo được là 70C. Biết nhiệt dung riêng của nước là J/kg.K,4200 nhiệt dung riêng của nhôm là J/kg.K,900 nhiệt hóa hơi riêng của nước là 62,2610 J/kg. Câu 1. Nhiệt dung của nhiệt lượng kế là bao nhiêu J/kg? Đáp số: Câu 2. Khối lượng hơi nước được dẫn vào nhiệt lượng kế là bao nhiêu gam? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị. Đáp số: Câu 3. Một cốc chứa 800 ml nước ấm ở nhiệt độ 40C được thả vào một vài viên nước đá ở nhiệt độ 0C. Mỗi viên đá có khối lượng 50 g. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là J/kg.K,4180 nhiệt nóng chảy riêng của nước là 334 J/g, khối lượng riêng của nước là 1 g/ml. Để có một cốc nước mát ở nhiệt độ không quá 5C, số viên đá tối thiểu cần bỏ vào là bao nhiêu? Đáp số: Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Một khối khí Helium xem là lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi trạng thái được biểu diễn bằng giản đồ bên dưới. Cho biết quá trình (3 – 1) là quá trình đẳng nhiệt. Cho 5 atm10 Pa.1

Tài liệu liên quan

x
Báo cáo lỗi download
Nội dung báo cáo



Chất lượng file Download bị lỗi:
Họ tên:
Email:
Bình luận
Trong quá trình tải gặp lỗi, sự cố,.. hoặc có thắc mắc gì vui lòng để lại bình luận dưới đây. Xin cảm ơn.