Nội dung text ĐỀ SỐ 7 - GV.docx
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 7 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I LỚP 12 MÔN: HÓA HỌC Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu Đáp án Câu Đáp án 1 C 10 C 2 B 11 C 3 A 12 A 4 B 13 A 5 D 14 D 6 A 15 C 7 B 16 D 8 D 17 D 9 A 18 B Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm; - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm; - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm; - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm; Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) 1 a S 3 a Đ b S b S c Đ c S d Đ d Đ 2 a S 4 a Đ b Đ b S c S c Đ d Đ d S Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu Đáp án Câu Đáp án 1 2 4 64,8 2 4 5 6076 3 4 6 1234
HƯỚNG DẪN GIẢI MÃ ĐỀ THI 777 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây có độ tan trong nước thấp nhất? A. C 2 H 5 OH . B. CH 3 NH 2 . C. HOOC 2 H 5 . D. CH 3 COOH. Câu 2. Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường acid, thu được sản phẩm có chứa glycerol và A. muối chloride. B. acid béo. C. xà phòng. D. alcohol đơn chức. Câu 3. Chất nào sau là thành phần chính của chất rửa tổng hợp? A. OSO 3Na . B. COONa . C. COOK . D. COONa . Câu 4. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về carbohydrate? A. Monosaccharide có công thức phân tử C 6 H 12 O 6 . B. Tinh bột và cellulose có phân tử khối bằng nhau. C. Không thể tổng hợp được tỉnh bột hoặc cellulose bằng phản ứng trùng ngưng glucose. D. Cellulose không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung dịch Schweizer. Câu 5. Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxy liền kề, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với A. kim loại Na. B. thuốc thử Tollens, đun nóng. C. Cu(OH) 2 trong NaOH, đun nóng. D. Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường. Câu 6. N-methylethanamine có công thức cấu tạo là A. CH 3 -CH 2 -NH-CH 3 . B. CH 3 -CH 2 -NH-CH 2 -CH 3 . C. CH 3 -CH 2 -N(CH 3 ) 2 . D. CH 3 -CH 2 -CH 2 -NH 2 . Câu 7. Aminoacetic acid (H 2 NCH 2 COOH) không phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. HCl. B. Br 2 . C. NaOH. D. C 2 H 5 OH. Câu 8. Protein hình cầu nào sau đây tan được trong nước tạo dung dịch keo? A. Fibroin của tơ tằm, mạng nhện... B. Collagen (có ở da, sụn) . C. Myosin (có ở cơ bắp). D. Hemoglobin (có ở máu). Câu 9. Cao su isoprene được tổng hợp từ monomer nào sau đây? A. CH 2 =C(CH 3 )CH=CH 2 . B. CH 3 -CH=C=CH 2 . C. (CH 3 ) 2 -C=C=CH 2 .. D. CH 2 =CH-CH=CH 2 .. Câu 10. Trong các polymer sau: tinh bột, cellulose, protein, polyethylene, poly(vinyl chloride). Có bao nhiêu chất có thể bị phân huỷ sinh học? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 11. Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá - khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất? A. Mg 2+ /Mg. B. Fe 2+ /Fe. C. Na + /Na. D. Al 3+ /Al. Câu 12. Lysine (Lys) có công thức cấu tạo như hình dưới đây:
Thêm dung dịch acid HCl (dư) vào ống nghiệm đựng dung dịch Lys, sau đó đặt ống nghiệm vào trong điện trường. Khi đó, Lys A. di chuyển về phía điện cực âm của điện trường. B. di chuyển về phía điện cực dương của điện trường. C. không di chuyển. D. di chuyển về cực âm, sau đó lại di chuyển theo chiều ngược lại. Câu 13. Cho biết: 3o Al/AlE = −1,676 V; 2o Cu/CuE = +0,340V. Cho các phản ứng sau: (1) 2Al(s) + 3Cu 2+ (aq) → 2A1 3+ (aq) + 3Cu(s) (2) Fe(s) + Cu 2+ (aq) → Fe 2+ (aq) + Cu(s) (3) 3Fe(s) + 2Al 3+ (aq) → 2Al(s) + 3Fe 2+ (aq) Ở điều kiện chuẩn, phương trình hoá học nào sau đây đúng? A. (1) và (2). B. (1). C. (1), (2) và (3). D. (2). Câu 14. Phát biểu nào sau đây không đúng về vật liệu polymer? A. Trong phân tử các polymer được dùng để chế tạo cao su có liên kết đôi C=C. B. Các polymer PE, PP, PS, … được dùng làm chất dẻo. C. Keo dán có tác dụng gắn bề mặt 2 vật liệu rắn, nhưng không làm thay đổi tính chất của các vật liệu đó. D. Khi tạo ra vật liệu composite từ các vật liệu ban đầu đã xảy ra phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng. Câu 15. Các enzyme đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể sinh vật, như xúc tác cho các quá trình sinh hoá và hoá học. Ví dụ, lipase là enzyme xúc tác cho quá trình thuỷ phân các chất béo chuỗi dài; protease là enzyme xúc tác cho quá trình thuẏ phân các liên kết peptide có trong protein và polypeptide. Các enzyme chỉ tồn tại và phát triển ở môi truờng gần trung tính và nhiệt độ tương đối thấp (gần với nhiệt độ của cơ thể sinh vật). Khi đóng vai trò là chất xúc tác trong các quá trình sinh hoá, các enzyme không có đặc điểm nào sau đây? A. Có tính chọn lọc cao. B. Làm tăng tốc độ của các quá trình sinh hoá. C. Có tác dụng tốt ở nhiệt độ cao hoặc môi trường acid mạnh. D. Chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ phù hợp. Câu 16. Pin mặt trời (pin quang điện) bao gồm nhiều tế bào quang điện làm biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. Pin mặt trời mang đến rất nhiều lợi ích, nó được ứng dụng khá rộng rãi trong đời sống hiện nay. Phát biểu nào sau đây không phải là lợi ích của việc sử dụng pin mặt trời? A. Tạo ra được nhuồn năng lượng xanh. B. Thân thiện với môi trường. C. Chi phí trang bị không quá cao. D. Thời gian sử dụng ngắn. Câu 17. Tinh bột không chỉ là chất dinh dưỡng quan trọng trong đời sống mà còn là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bánh, rượu, bia,... Nhận định nào sau đây về tính chất của tinh bột là không đúng? A. Dung dịch hồ tinh bột tạo với iodine hợp chất màu xanh tím. B. Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng. C. Tinh bột được tạo thành nhờ quá trình quang hợp cây xanh. D. Thuỷ phân không hoàn toàn tinh bột bởi enzyme amylase cho sản phẩm là glucose. Câu 18. Một pin Galvani Mg – Cu có sức điện động chuẩn bằng 2,696 V. Biết 2o Cu/CuE0,340 V, thế điện cực chuẩ của cặp oxi hóa – khử Mg 2+ /Mg là A. 2,300 V. B. –2,356 V. C. 3,260 V. D. –3,260 V. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Methyl salicylate là một loại thuốc giảm đau tại chỗ. Methyl salicylate có tác dụng làm xung huyết da, thường được phối hợp với các loại tinh dầu khác để làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, băng dính điều trị đau. Methyl salicylate có công thức cấu tạo như sau: a. Phần trăm khối lượng nguyên tố oxygen trong methyl salicylate chưa đến 30%. b. Methyl salicylate là hợp chất hữu cơ tạp chức do chứa đồng thời nhóm chức ester và alcohol. c. 1 mol methyl salicylate phản ứng tối đa với 2 mol KOH trong dung dịch. d. Methyl salicylate được tổng hợp từ phản ứng ester hóa giữa salicylic acid và methanol theo phản ứng: Đáp án: a. Sai. %O = 31,6%. b. Sai. Chức ester và phenol. c. Đúng. d. Đúng. Câu 2. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi mô tả về một số thí nghiệm? a. Cho một ít tinh bột vào bát sứ đựng nước lạnh, khuấy đều, thu được chất lỏng sệt. b. Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm đựng Cu(OH) 2 trong dung dịch NaOH, lắc nhẹ thấy chất rắn tan dần, thu được dung dịch màu xanh lam đậm. Đun nhẹ ống nghiệm, thấy có kết tủa màu nâu đỏ. c. Cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 /NH 3 , đun nhẹ thấy có kết tủa Ag xuất hiện. d. Đun sôi dung dịch saccharose trong ống nghiệm có pha mấy giọt acid HCl, sau đó để nguội. Rót dung dịch này vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 /NH 3 dư, đun nhẹ thấy có kết tủa Ag bám vào thành ống nghiệm. Đáp án: a. Sai. Thấy có chất rắn ở dưới đáy bát do tinh bột không tan trong nước lạnh. b. Đúng. c. Sai. Saccharose không có phản ứng tráng bạc. d. Đúng. Câu 3. Chất dẻo có rất nhiều ứng dụng trong đời sống. Tuy nhiên, do chất dẻo rất khó bị phân huỷ, nên việc sử dụng nhiều các vật dụng bằng chất dẻo dẫn đến nguy cơ về môi trường rất nghiêm trọng. a. Chất dẻo được sử dụng để chế tạo bao bì, đồ gia dụng như tủ, văn phòng phẩm. b. Các polymer như nitron, nylon-6,6, capron... là các chất được dùng để sản xuất chất dẻo. c. Phương pháp tối ưu để xử lí chất dẻo phế liệu là đốt hoặc chôn lấp. d. Để giảm thiểu ô nhiễm, cần hạn chế sử dụng đồ dùng một lần bằng chất dẻo mà cần tăng cường tái chế chất dẻo. Đáp án: a. Đúng. b. Sai. Chất dẻo gồm PE, PP, PVC, PMM,…. c. Sai. Đốt sinh ra khí thải gây ô nhiễm môi trường. Chôn lấp gây ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước. d. Đúng. Câu 4. Cho biết: 2o Ni/NiE = –0,257 V ; 2o Cu/CuE = +0,340V. Một pin điện có cấu tạo như hình sau: