Nội dung text CHƯƠNG 2 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC-GV.pdf
1 ĐÁP ÁN CHI TIẾT TÀI LIỆU GIẢNG DẠY HÓA HỌC 10 CHƢƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Học sinh: ...................................................................................... Lớp: ................... Trƣờng .............................................................. Sách Kết Nối Sách Cánh Diều Sách Chân Trời ST Electron hóa trị là các electron có khả năng tham gia tạo thành liên kết hóa học, chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng. Electron hóa trị là các electron có khả năng tham gia vào việc hình thành liên kết hóa học, chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng. Electron hóa trị là các electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học, chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng và cả ở phân lớp sát ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa. MỚI MỘT SỐ NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN LƢU Ý
2 CĐ1: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học CĐ2: Xu hƣớng biến đổi tính chất trong chu kì và nhóm CĐ3: Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học CĐ4: Ôn tập chƣơng 1 CĐ1 CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC PHẦN A - CÁC CHUYÊN ĐỀ BÀI GIẢNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ I. Lịch sử phát minh bảng tuần hoàn ♦ Trước đây các nhà khoa học sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. ♦ Bảng tuần hoàn hiện đại ngày nay được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử. II. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn ♦ Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử. ♦ Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng. ♦ Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột. Electron hóa trị là các electron có khả năng tham gia tạo thành liên kết hóa học (chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc ở cả phân lớp sát ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa). III. Cấu tạo bảng tuần hoàn Ô nguyên tố - Mỗi nguyên tố được xếp vào một ô gọi là ô nguyên tố. - STT ô = Số hiệu nguyên tử (Z). Chu kì - Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp thành một hàng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. - STT chu kì = số lớp electron. - Bảng tuần hoàn có 7 chu kì: 3 chu kì nhỏ (1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (4, 5, 6, 7). Nhóm nguyên tố - Là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau và xếp thành một cột. - STT nhóm A = số electron lớp ngoài cùng. ♦ Phân loại nguyên tố Theo cấu hình electron Theo tính chất hóa học - Nguyên tố s, p, d, f là những ng.tố mà ng.tử có e cuối cùng được điền vào phân lớp s, p, d, f. + Nhóm A: Gồm các nguyên tố s, p. + Nhóm B: Gồm các nguyên tố d, f. + Nhóm IA, IIA, IIIA: Kim loại (trừ H, B). + Nhóm VA, VIA, VIIA: Phi kim. + Nhóm VIIIA: Khí hiếm. + Nhóm B: Đều là các kim loại chuyển tiếp. IV. Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử Vị trí nguyên tố - Số thứ tự của ô nguyên tố - Số thứ tự của chu kì - Số thứ tự của nhóm A Cấu tạo nguyên tử - Số proton, số electron - Số lớp electron - Số electron lớp ngoài cùng ♦ Số thứ tự nhóm các nguyên tố nhóm B: Các nguyên tố nhóm B thường có dạng: (n-1)da nsb . a + b 3 → 7 8 → 10 11, 12 Nhóm IIIB → VIIB VIIIB IB và IIB
3 ❖ BÀI TẬP TỰ LUẬN ♦ VÍ DỤ MINH HỌA Câu 1. Các phát biểu sau đúng hay sai? Vì sao? (a) Bảng tuần hoàn hiện đại ngày nay, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. (b) Số thứ tự của ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn bằng số hạt proton trong nguyên tử. (c) Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp thành một hàng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. (d) Nhóm là tập hợp các nguyên tử có số electron lớp ngoài cùng giống nhau. (e) Electron hóa trị là các electron có khả năng tham gia tạo thành liên kết hóa học. (g) Nhóm A gồm các nguyên tố s, d; nhóm B gồm các nguyên tố p, f. Hƣớng dẫn giải (a) Sai vì bảng tuần hoàn hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân. (b) Đúng. STT ô = số hiệu nguyên tử = số proton. (c) Đúng. (d) Sai vì nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau (có cùng số electron hóa trị). Số electron lớp ngoài cùng giống nhau chỉ đúng cho nhóm A (e) Đúng. (g) Sai vì nhóm A gồm các nguyên tố s, p; nhóm B gồm các nguyên tố d, f. Câu 2. [KNTT - SGK] Nguyên tố phosphorus (P) có Z = 15, có trong thành phần một loại phân bón, diêm, pháo hoa; nguyên tố calcium (Ca) có Z = 20 đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể, đặc biệt là xương và răng. (a) Hãy viết cấu hình electron và xác định vị trí của hai nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn. (b) Cho biết chúng thuộc loại nguyên tố s, p hay d; là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Hƣớng dẫn giải P (Z = 15): [Ne]3s2 3p3 : Ô số 15, chu kì 3, nhóm VA – nguyên tố p, là phi kim. Ca (Z = 20): [Ar]4s2 : Ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA – nguyên tố s, là kim loại. Câu 3. Nicotin là một hóa chất gây nghiện có trong cây thuốc lá. Công thức của nicotin được biểu diễn như hình bên. (a) Hãy cho biết nicotin chứa những nguyên tố nào?
4 (b) Xác định vị trí các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn và cho biết chúng thuộc loại nguyên tố nào? (s, p hay d; kim loại, phi kim hay khí hiếm). Hƣớng dẫn giải (a) Nicotin chứa 3 nguyên tố: C, H, N. (b) H (Z = 1): 1s1 : Ô số 1, chu kì 1, nhóm IA – nguyên tố s, là phi kim. C (Z = 6): [He]2s2 2p2 : Ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA – nguyên tố p, là phi kim. N (Z = 7): [He]2s2 2p3 : Ô số 7, chu kì 2, nhóm VA – nguyên tố p, là phi kim. Câu 4. Hoàn thành bảng sau: Nguyên tố Z Cấu hình electron Vị trí trong BTH Loại nguyên tố N 7 Mg 12 [Ne]3s2 3p5 p; phi kim Ar 18 Ô 20, chu kì 4, nhóm IIA Ô 24, chu kì 4, nhóm VIB d; kim loại [Ar]3d6 4s2 Zn 30 Hƣớng dẫn giải Nguyên tố Z Cấu hình electron Vị trí trong BTH Loại nguyên tố N 7 [He]2s2 2p3 Ô số 7, chu kì 2, nhóm VA p; phi kim Mg 12 [Ne]3s2 Ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA s; kim loại Cl 17 [Ne]3s2 3p5 Ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA p; phi kim Ar 18 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 Ô sô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA p; khí hiếm Ca 20 [Ar]4s2 Ô 20, chu kì 4, nhóm IIA s; kim loại Cr 24 [Ar]3d5 4s1 Ô 24, chu kì 4, nhóm VIB d; kim loại Fe 26 [Ar]3d6 4s2 Ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB d; kim loại Zn 30 [Ar]3d104s2 Ô số 30, chu kì 4, nhóm IIB d; kim loại Câu 5. Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của các nguyên tố dưới đây trong bảng tuần hoàn: (a) Nguyên tử của nguyên tố X có phân mức năng lượng cao nhất là 4s2 . (b) Nguyên tử của nguyên tố Y có 8 electron ở các phân lớp p.