Nội dung text Bài 28. Sơ lược về phức chất - GV.docx
Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm (thường được kí hiệu là M) và các phối tử (thường được kí hiệu là L). Trong đó, nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại liên kết với các phối tử. Phối tử là anion hoặc phân tử. Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích. Trong công thức phức chất, nguyên tử trung tâm M và các phối tử L thường được đặt trong móc vuông. Thành phần của phức chất Ví dụ 1: Phức chất [Co(NH 3 ) 6 ] 3+ có điện tích là +3, nguyên tử trung tâm là Co 3+ và phối thử là NH 3 . Ví dụ 2: Phức chất [Zn(OH) 4 ] 2- có điện tích là -2, nguyên tử trung tâm là Zn 2+ và phối thử là OH – . Ví dụ 3: Phức chất [Fe(CO) 5 ] không mang điện tích, nguyên tử trung tâm là Fe và phối thử là CO. Ví dụ 1. Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các …(2)… bao quanh. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là A. cation kim loại, anion. B. nguyên tử kim loại, nguyên tử phi kim. C. nguyên tử trung tâm, phối tử. D. cation kim loại, phối tử. Ví dụ 2. Cho các phức chất sau: [Cu(H 2 O) 6 ] 2+ , [CoF 6 ] 3- , [Ni(CO) 4 ], [PtCl 2 (NH 3 ) 2 ]. (a) Hãy chỉ ra phối tử và nguyên tử trung tâm trong mổi phức chất trên (b) Hãy cho biết số lượng phối tử có trong mỗi phức chất trên. (c) Hãy cho biết điện tích của mỗi phức chất trên. Đáp án: Phức chất [Cu(H 2 O) 6 ] 2+ [CoF 6 ] 3- [Ni(CO) 4 ] [PtCl 2 (NH 3 ) 2 ] Phối tử H 2 O F − CO Cl − , NH 3
Ví dụ 1. Quan sát Hình 20.2, cho biết dạng hình học của mỗi ion phức chất. Đáp án: a) Ion phức [Zn(NH 3 ) 4 ] 2+ có dạng tứ diện. b) Ion phức [Pt(NH 3 ) 4 ] 2+ có dạng vuông phẳng. c) Ion phức [Co(NH 3 ) 6 ] 3+ có dạng bát diện. Ví dụ 2. Ion [Cu(NH 3 ) 4 ] 2+ có dạng vuông phẳng, ion [Cu(H 2 O) 6 ] 2+ có dạng bát diện. Hãy vẽ dạng hình học của chúng. Đáp án: Ví dụ 3. Khi cho copper(II) sulfate vào nước thì hình thành phức chất bát diện với các phối tử là 6 phân tử H₂O. (a) Viết công thức của phức chất. (b) Vẽ dạng hình học của phức chất trên. Đáp án: (a) Công thức của phức chất: [Cu(OH 2 ) 6 ] 2+ hay [Cu(OH 2 ) 6 ]SO 4 . (b) Dạng hình học của phức chất: [Cu(OH 2 ) 6 ] 2+ . 1. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử:
Liên kết hóa học giữa nguyên tử trung tâ, M và phối tử L trong phức chất là liên kết cho – nhận, được hình thành nhờ sự cho cặp electron chưa liên kết của phối tử vào orbital trống của nguyên tử trung tâm. Ví dụ 1: Liên kết trong phức chất [Co(OH) 4 ] 2- được hình thành do phối tử OH - cho cặp electron chưa liên kết vào AO trống của nguỵên tử trung tâm Co 3+ . Ví dụ 2: Liên kết trong phức chất [Zn(NH 3 ) 6 ] 3+ được hình thành do phối tử NH 3 cho cặp electron chưa liên kết vào AO trống của nguyên tử trung tâm Zn 2+ . 2. Sự hình thành phức chất aqua của một số ion kim loại chuyển tiếp: Muối CuSO 4 khan màu trắng (Hình 28.2) khi tan vào nước tạo thành dung dịch có màu xanh (hình 28. 3) vì tạo thành phức chất [Cu(H 2 O) 6 ] 2+ Trong dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp M n+ thường nhận cặp electron chưa liên kết của H 2 O tạo thành liên kết cộng hóa trị kiểu cho - nhận, hình thành phức chất aqua. Hầu hết các phức chất aqua co dạng hình học bát diện ([M(H 2 O) 6 ] n+ ). Chẳng hạn trong dung dịch nước, ion Fe 2+ tạo phức chất [Fe(H 2 O) 6 ] 2+ , ion Co 3+ tạo phức chất [Co(H 2 O) 6 ] 3+ . Ví dụ 1. Trong phức chất, giữa phối tử và nguyên tử trung tâm có loại liên kết nào sau đây? A. Ion. B. Hydrogen. C. Cho - nhận. D. Kim loại. Ví dụ 2. Cho các phức chất sau: [Ag(NH 3 ) 2 ] + , [CoF 6 ] 3- . Hãy chỉ ra nguyên tử trung tâm, phối tử và giải thích sự hình thành liên kết trong mỗi phức chất trên. Đáp án: Phức chất [Ag(NH 3 ) 2 ] + [CoF 6 ] 3- Nguyên tử trung tâm Ag + Co 3+ Phối tử NH 3 F − Giải thích sự hình thành liên kết trong phức chất Liên kết trong phức chất [Ag(NH 3 ) 2 ] + được hình thành do phối tử NH 3 cho cặp electron chưa liên kết vào AO trống của nguyên tử trung tâm Ag + . Liên kết trong phức chất [CoF 6 ] 3- được hình thành do phối tử F − cho cặp electron chưa liên kết vào AO trống của nguyên tử trung tâm Co 3+ . Ví dụ 3. Phức chất của Ni 2+ và Zn 2+ đều có dạng hình học bát diện. a. Viết công thức hóa học của mỗi phức chất aqua trên. b. Mô tả sự hình thành liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất trên. Đáp án: a) Công thức hoá học của 2 phức chất aqua: [Ni(H 2 O) 6 ] 2+ ; [Zn(H 2 O) 6 ] 2+ . b) Mô tả sự hình thành liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm của mỗi phức chất: + Trong dung dịch, ion Ni 2+ nhận cặp electron chưa liên kết của H 2 O tạo thành liên kết cộng hoá trị kiểu cho – nhận, hình thành phức chất aqua. + Trong dung dịch, ion Zn 2+ nhận cặp electron chưa liên kết của H 2 O tạo thành liên kết cộng hoá trị kiểu cho – nhận, hình thành phức chất aqua. Ví dụ 4. CuSO 4 khan màu trắng, khi hòa tan trong nước, các phân tử nước liên kết với ion Cu 2+ tạo phức