Nội dung text GHI BÀI KNTHPL
Khái niệm: là tổng thể các quy tắc xử sự, nhằm chuẩn mực hóa hành vi ứng xử của Thẩm phán trong quan hệ tố tụng và những quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến chức năng tố tụng độc lập, vô tư, khách quan của Thẩm phán. Vai trò: Đối với ý thức xã hội- pháp luật: giữ đc niềm tin của nhân dân đối với hệ thống tư pháp, đối với chính bản thân người thực hiện hoạt động xét xử. Đối với hoạt động nghề nghiệp của Thẩm phán: ràng buộc để xứng đáng với trọng trách mà xã hội giao phó. Quy tắc: Tính độc lập của Thẩm phán Tính vô tư, khách quan Sự đúng mực Sự bình đẳng Năng lực và sự cẩn trọng Sự chính trực, liêm khiết 2. Đạo đức nghề nghiệp của kiểm sát viên Khái niệm: Là tổng thể các quy tắc xử sự, nhằm chuẩn mực hóa hành vi ứng xử của Kiểm sát viên trong quá trình thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Nội dung: 1. Tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế XHCN: KSV phải có những quyết định tố tụng khẩn trương, kịp thời, đúng thời điểm, đúng thời hạn tố tụng nhưng không thiếu cẩn trọng => tinh thần kiên quyết đấu tranh phòng chống tội phạm. 2. Vô tư, khách quan, công minh khi thực hiện công việc - Từ chối tiến hành tố tụng trong một số trường hợp nhất định - Không định kiến về ngoại hình, cử chỉ, xuất thân của các chủ thể - Đưa ra các quyết định và hành vi tố tụng đúng đắn - Phái có quan điểm toàn diện khi đánh giá tội phạm/ các hành vi khác 3. Tinh thần xây dựng và cầu thị - Đòi hỏi KSV phải phát hiện đến cùng các nguyên nhân và điều kiện vi phạm để tìm giải pháp triệt để => xây dựng môi trường tố tụng trong lành, thân thiện - Khi bản thân mắc sai sót => mạnh dạn thừa nhận và chấp nhận kỉ luật, không sửa chữa sai lầm bằng cách gây ra một sai lầm khác => gây ra oan sai 4. Liêm khiết, trong sạch - Vượt qua cám dỗ để giữ vững đạo đức - Không lợi dụng nghề nghiệp để mưu cầu lợi ích, tham ô, trục lợi. 5. Lối sống đúng mực, mô phạm - Tác phong nghiêm túc, phong cách chuyên nghiệp, tận tâm trong công việc
Cá nhân: tiền bạc, tình yêu, học hành Nhà nước: quản lý xã hội, vh, kt, ct, ngoại giao Pháp lý? Lý lẽ, lập luận Vấn đề pháp lý? Tình huống or vấn đề mà dùng pháp luật để giải quyết và tùy thuộc vào đó là lĩnh vực nào mà áp dụng những luật khác nhau Ví dụ về các vấn đề pháp lý: Dân sự: thừa kế tài sản; hợp đồng; HNGĐ: ĐKKH: độ tuổi, năng lực; Ly hôn LĐ: HĐLĐ; thử việc; tranh chấp lao động Kinh doanh thương mại: HĐ mua bán hàng hóa => Một VĐPL có thể sử dụng 1 hoặc nhiều CSPL để giải quyết. II. Ý NGHĨA 1. Xác định đúng đắn vấn đề cần giải quyết 2. Xác định đúng thời hiệu, thời hạn Thời hiệu khởi kiện của mỗi loại tranh chấp là khác nhau: Tranh chấp HĐ là 3 năm kể từ ngày phát hiện ra quyền lợi bị xâm phạm; Tranh chấp về lao động: TC LĐ về cá nhân (1 năm ) + TCLĐ về tập thể: TCLĐ về quyền + TCLĐ về lợi ích Đòi lại tài sản: ko áp dụng thời hiệu Thừa kế tài sản: động sản: 10 năm + bất động sản: 30 năm => Thời hiệu KK phụ thuộc vào loại tranh chấp nên nếu như xác định sai loại tranh chấp hay rộng hơn là xác định sai vấn đề cần giải quyết thì sẽ xác định sai thời hiệu kk. 3. Xác định đúng thẩm quyền, trình tự giải quyết Tranh chấp lao động cá nhân: Tòa án/ Hòa giải viên lao động Tranh chấp kinh doanh thương mại: Trọng tài thương mại/ TA Tranh chấp đất đai: Tranh chấp về HNGĐ: TA => Mỗi loại tranh chấp sẽ thuộc thẩm quyền của các cơ quan khác nhau và trình tự, thủ tục khác nhau. Tranh chấp HĐ chuyển nhượng QSDĐ: TA =>>> Trình tự, thủ tục: ST - PT - GĐT/TT Sơ thẩm: GĐ1: khởi kiện và thụ lý: Nộp đơn khởi kiện --- Thụ lý GĐ2: CBXXST: Có quyết định đưa vụ án ra xét xử GĐ3: PTST => bản án sơ thẩm chưa có HL ngay mà có thể kháng cáo/ kháng nghị Phúc thẩm: GĐ1: Đơn kháng cáo - gửi TA - TA xem xét - Thụ lý đơn kháng cáo GĐ2: CBXXPT GĐ3: PTPT => dân được gửi đơn đề nghị GĐT/TT nếu có sai phạm or tình tiết mới 1. Xác định đúng luật áp dụng