PDF Google Drive Downloader v1.1


Báo lỗi sự cố

Nội dung text GK2 - HÓA HỌC 10 - Dùng chung 3 sách - Theo CV7991 - Đề 9.doc


D. Phản ứng không có sự thay đổi năng lượng. Câu 7. Cho phản ứng sau: 2NaCl (s)  2Na (s) + Cl 2 (g) of298ΔH (kJ mol -1 ) –411,2 0 0 Trong quá trình nấu ăn, dù bị đun nóng nhưng muối ăn không bị phân hủy thành khí Cl 2 độc, vì A. o r298ΔH rất dương, phản ứng không thuận lợi xảy ra. B. o r298ΔH rất âm, phản ứng không thuận lợi xảy ra. C. phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt. D. phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt. Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng về enthapy tạo thành của một chất? A. Enthapy tạo thành của của một chất tạo ra sản phẩm có 1 hoặc nhiều chất. B. Enthapy tạo thành của của một chất tạo ra sản phẩm chỉ có 1 chất duy nhất. C. Enthapy tạo thành của một chất có chất tham gia phải là hợp chất kém bền. D. Enthapy tạo thành của một chất có chất tham gia là đơn chất hoặc hợp chất đều được. Câu 9. Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm? A. Phản ứng tỏa nhiệt. B. Phản ứng thu nhiệt. C. Phản ứng oxi hóa – khử. D. Phản ứng phân hủy. Câu 10. Sục khí SO 2 vào dung dịch KMnO 4 (thuốc tím), màu tím nhạt dần rồi mất màu (biết sản phẩm tạo thành là MnSO 4 , H 2 SO 4 và H 2 O). Nguyên nhân là do A. SO 2 đã oxi hóa KMnO 4 thành MnO 2 B. SO 2 đã khử KMnO 4 thành Mn 2+ . C. KMnO 4 đã khử SO 2 thành 6 S  D. H 2 O đã oxi hóa KMnO 4 thành Mn 2+ . Câu 11. Cho sơ đồ phản ứng: 2333242FeS+ HNOFe(NO)+ HSO + NO + HO. Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của phản ứng là A. 21. B. 26. C. 19. D. 28. Câu 12. Hiện nay, chlorine dioxide (ClO 2 ) được xem một chất khử trùng hiệu quả và không gây ô nhiễm thế hệ mới. Một trong những phương pháp công nghiệp được biết đến để điều chế chlorine dioxide là dùng methanol phản ứng với Sodium chlorate trong môi trường acid theo phương trình: CH 3 OH + 6NaClO 3 + 3H 2 SO 4  6ClO 2 + CO 2 + 3Na 2 SO 4 + 5H 2 O Khẳng định nào dưới đây là sai? A. Chất oxi hóa là methanol. B. Sản phẩm oxi hóa là chlorine. C. Tỉ lệ khối lượng của sản phẩm khử và sản phẩm oxi hóa là 6: 1. D. Tỉ lệ giữa số chất oxi hóa và chất khử là 2 : 1. Câu 13. Có bao nhiêu phản ứng dưới đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng: phản ứng tạo gỉ kim loại, phản ứng quang hợp, phản ứng nhiệt phân, phản ứng đốt cháy. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 14. Cho các phản ứng sau đây: (a) Nung NH 4 Cl tạo ra HCl và NH 3 . (b) Cồn cháy trong không khí. (c) Phản ứng thủy phân collagen thành gelatin (là một loại protein dễ tiêu hóa) diễn ra khi hầm xương động vật. Chọn kết luận đúng nhất. A. (a) thu nhiệt, (b) tỏa nhiệt, (c) thu nhiệt. B. (a) tỏa nhiệt, (b) thu nhiệt, (c) thu nhiệt. C. (a) thu nhiệt, (b) tỏa nhiệt, (c) tỏa nhiệt. D. (a) tỏa nhiệt, (b) tỏa nhiệt, (c) thu nhiệt. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (3,0 điểm)
Câu 1. Nitric acid (HNO 3 ) là hợp chất vô cơ, trong tự nhiên được hình thành trong những cơn mưa giông kèm sấm chớp. Nitric acid là một acid độc, ăn mòn và dễ gây cháy, là một trong những tác nhân gây ra mưa acid. Sấm chớp Giải thích mưa acid Thực hiện thí nghiệm xác định công thức của một oxide của kim loại sắt bằng nitric acid đặc nóng, thu được 2,479 lít (đkc) khí màu nâu là nitrogen dioxide. Phần dung dịch đem cô cạn thì được 72,6 gam Fe(NO 3 ) 3 . Giả sử phản ứng không tạo thành các sản phẩm khác (biết 1 mol khí chiếm 24,79 lít đo ở đkc 25 0 C, 1 bar). a. Trong phản ứng trên thì Fe x O y là chất khử và HNO 3 là chất oxi hóa. b. Fe x O y (s) + (6x -2y) HNO 3 (aq)  xFe(NO 3 ) 3 (aq) + (3x -2y)NO 2 (g) + (3x –y)H 2 O(l). c. Trong phản ứng trên thì nguyên tử N trong HNO 3 đã nhận 3 electron. d. Iron oxide đã sử dụng trong phản ứng trên là Fe 2 O 3 . Câu 2. Nhận định những phát biểu sau đây a.Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế b. Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt. c. Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng tỏa nhiệt. d. Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng tỏa nhiệt. Câu 3. Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn tỏa ra 184,6 kJ: H 2 (g) + Cl 2 (g)   2HCl (g) (*) Nhận định các phát biểu dưới đây a. Nhiệt tạo thành chuẩn của HCl(g) là -184,6 kJ mol -1 . b. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là -184,6 kJ. c. Nhiệt tạo thành chuẩn của HCl(g) là -92,3 kJ mol -1 . d. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là -92,3 kJ. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. (1,5 điểm) Câu 1. Cho dãy gồm các phân tử và ion: Zn, S, SO 2 , Fe 2+ , Cu 2+ , HCl, 2 3SO . Có bao nhiêu phân tử và ion trong dãy vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa? Câu 2. Quặng pyrite có thành phần chính là FeS 2 được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid. Xét phản ứng đốt cháy: FeS 2 +O 2 ot Fe 2 O 3 + SO 2 Thể tích không khí (chứa 21% thể tích oxygen, ở điều kiện chuẩn) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2,4 tấn FeS 2 trong quặng pyrite là Câu 3. Cho các quá trình sau - Đốt 1 ngọn nến. - Nước đóng băng. - Hòa tan muối vào cốc nước thấy cốc nước mát hơn. - Luộc một quả trứng. Số quá trình tỏa nhiệt là Câu 4. Cho phản ứng hydrogen hóa ethylene sau:
CH 2 =CH 2 (g) + H 2 (g)  CH 3 –CH 3 (g) Biết năng lượng liên kết trong các chất cho trong bảng sau: Liên kết Phân tử E b (kJ/mol) Liên kết Phân tử E b (kJ/mol) C=C C 2 H 4 612 C–C C 2 H 6 346 C–H C 2 H 4 418 C–H C 2 H 6 418 H–H H 2 436 Tính biến thiên enthalpy (kJ/mol) của phản ứng trên Câu 5. Trên thế giới, zinc (kẽm) được sản xuất chủ yếu từ quặng zinc blende có thành phần chính là ZnS. Ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất, quặng zinc blende được nung trong không khí để thực hiện phản ứng : ZnS + O 2 0t ZnO + SO 2 Tổng hệ số cân bằng là số nguyên tối giản của phương trình trên là bao nhiêu ? Câu 6. Lactic acid hay acid sữa là hợp chất hóa học đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa, lần đầu tiên được phân tách vào năm 1780 bởi nhà hóa học Thụy Điển Carl Wilhelm Scheele. Lactic acid có công thức phân tử C 3 H 6 O 3 , công thức cấu tạo: CH 3 - CH(OH) – COOH Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hóa glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể (lactic acid tạo thành từ qua 1trinh2 này sẽ gây mỏi cơ) theo phương trình sau: C 6 H 12 O 6 (aq)  2C 3 H 6 O 3 (aq) 0 r298H = -150 kJ Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hóa glucose thành lactic acid. Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 300 kcal. Tính khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hóa đó (biết 1cal = 4,184 J) PHẦN IV: TỰ LUẬN (2 điểm) Câu 1 (1 điểm). Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron, xác định chất khử, chất oxi hóa. C 4 H 10 + O 2 0t CO 2 + H 2 O Câu 2 (1điểm): Một mẫu cồn X (thành phần chính là C 2 H 5 OH) có lẫn methanol (CH 3 OH). Đốt cháy 10 g cồn X tỏa ra nhiệt lượng 291,9 kJ. Xác định phần trăm tạp chất methanol trong X biết rằng: CH 3 OH (l) + 3 2 O 2 (g)  CO 2 (g) + 2H 2 O(l) 0 r298H = -716 kJ/mol C 2 H 5 OH (l) + 3O 2 (g)  2CO 2 (g) + 3H 2 O(l) 0 r298H = -1370 kJ/mol -------------------------HẾT---------------------

Tài liệu liên quan

x
Báo cáo lỗi download
Nội dung báo cáo



Chất lượng file Download bị lỗi:
Họ tên:
Email:
Bình luận
Trong quá trình tải gặp lỗi, sự cố,.. hoặc có thắc mắc gì vui lòng để lại bình luận dưới đây. Xin cảm ơn.