PDF Google Drive Downloader v1.1


Báo lỗi sự cố

Nội dung text 34. Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG 2025 môn Sinh học THPT Tố Hữu - Huế - có đáp án.docx

1 ĐỀ THI TN THPT 2024-2025 MÔN: SINH HỌC 12 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề) PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án. Câu 1. Động vật nào sau đây hô hấp qua mang? A. Châu chấu. B. Cá chép. C. Giun đất. D. Chim bồ câu. Câu 2. Quang hợp ở thực vật C 4 và thực vật CAM giống nhau ở những điểm nào? (1). Cố định CO 2 theo hai giai đoạn. (2). Cố định CO 2 diễn ra vào ban ngày. (3). Thích nghi với điều kiện khắc nghiệt của môi trường. (4). Cố định CO 2 trên cùng một tế bào. A. (1) và (4). B. (1) và (2). C. (1) và (3). D. (2), (3) và (4). Câu 3. Ở người, thiếu nguyên tố nào sau đây có thể gây ra bệnh bướu cổ? A. Calcium. B. Iodine. C. Iron. D. Magnesium. Câu 4. Tác nhân sinh học nào có thể gây đột biến gene? A. Virus Herpes. B. Động vật nguyên sinh. C. 5BU. D. Chất độc da cam. Câu 5. Mạch gốc của gene ban đầu có trình tự là 3’… .TAC TTC AAA GGG… 5’. Có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 7 làm thay đổi codon này thành codon khác? A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 6. Cơ thể có bộ NST nào sau đây được gọi là thể tứ bội? A. 2n. B. 4n. C. 2n+1. D. 3n. Câu 7. Nhiệt độ không khí tăng trong ngưỡng nhất định sẽ làm A. giảm hấp thụ khoáng ở rễ. B. giảm hấp thụ nước ở rễ. C. tăng cường độ thoát hơi nước ở lá. D. giảm vận chuyển nước và dinh dưỡng khoáng trong cây. Câu 8. Các bộ ba khác nhau nhưng cùng mã hoá cho một loại amino acid, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền? A. Mã di truyền luôn là mã bộ ba. B. Mã di truyền có tính phổ biến. C. Mã di truyền có tính thoái hóa. D. Mã di truyền có tính đặc hiệu. Câu 9. Một đột biến gen làm mất 3 cặp nucleotide ở vị trí số 4,19 và 33. Cho rằng bộ ba mới và bộ ba cũ không cùng mã hóa một loại amino acid và đột biến không ảnh hưởng cũng như không xuất hiện bộ ba kết thúc. Hậu quả của đột biến trên là A. mất 1 amino acid và làm thay đổi 9 amino acid đầu tiên của chuỗi polipeptide. B. mất 1 amino acid và làm thay đổi 9 amino acid liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuỗi polipeptide. C. mất 1 amino acid và làm thay đổi 10 amino acid đầu tiên của chuỗi polipeptide. D. mất 1 amino acid và làm thay đổi 10 amino acid liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuỗi polipeptide. Câu 10. Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau ABCDEFGHI và abcdefghi. Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự sắp xếp các gen là ABCdefFGHI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng nào? A. Nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng. B. Trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST không tương đồng.

3 Câu 2. Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu β-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây. Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên? a). Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn (restriction endunuclease) khác nhau. b). T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase. c). Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa về tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens. d). Sản phẩm protein của gene X có nhiều trong các loại quả có màu đỏ, màu xanh, màu nâu, màu vàng. Câu 3. Một số nhà sinh thái học nghiên cứu dân số của các loài sinh sản hữu tính thường không chú ý đến các cá thể đực mà tập trung nhiều đến các cá thể cái trong quần thể, vì chỉ có các con cái mới có thể sinh con. Do đó, có thể hiểu đơn giản nhất kiểu sinh sản của quần thể phụ thuộc vào các cá thể cái sinh sản với tỉ lệ như thế nào. Quan sát thông tin trong bảng 1.1 về sinh sản của sóc đất Belding. Các nhận định sau đây là Đúng hay Sai? Bảng 1.1. Hiệu suất sinh sản của sóc đất Belding Tuổi (năm) Tỉ lệ cá thể cái trong một lứa đẻ Kích thước trung bình của lứa đẻ (đực +cái) Số lượng trung bình cá thể cái trong một lứa đẻ Hiệu suất sinh sản 0 - 1 0,00 0,00 0,00 0,00 1 - 2 0,65 0,30 1,65 1,07 2 - 3 0,92 0,405 2,03 1,87 3 - 4 0,90 0,490 2,45 2,21 4 - 5 0,95 5,45 2,73 2,59 5 - 6 1,00 4,15 2,08 2,08 6 - 7 1,00 3,40 1,70 1,70 7 - 8 1,00 3,85 1,93 1,93 8 - 9 1,00 3,85 1,93 1,93 9 - 10 1,00 3,15 1,58 1,58 a). Sóc đất cái Belding bắt đầu sinh sản ở độ tuổi khi được một năm. b). Sinh sản tăng cao nhất ở giai đoạn từ 5 tuỏi trở đi. c). Càng nhiều tuổi thì số lượng con đẻ ra trong một lứa càng tăng. d). Hiệu suất sinh sản là tích của số cá thể. Câu 4: Để có thể phát triển bền vững, các biện pháp sử dụng sau đây là Đúng hay Sai? a). Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên. b). Hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
4 c). Tăng đa dạng sinh học bằng cách tăng cường bổ sung thêm các loài ngoại lai. d). Kiểm soát phát triển dân số. PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho một đoạn DNA trước đột biến và 4 đoạn DNA tạo ra sau đột biến gene, hình số mấy không thuộc đột biến điểm? Câu 2. Một phân tử DNA, trên mạch 1 của phân tử DNA xoắn kép có tỷ lệ (A + G)/ (T + C) = 2,5 thì trên mạch bổ sung (mạch 2) tỉ lệ đó là bao nhiêu %? Câu 3: Cà độc dược có 2n=24. Một thể đột biến có một chiếc của nhiễm sắc thể số 1 bị mất một đoạn, một chiếc của nhiễm sắc thể số 5 bị đảo một đoạn, một chiếc của nhiễm sắc thể số 3 được lặp một đoạn. Khi giảm phân, nếu các cặp nhiễm sắc thể phân li bình thường không có trao đổi chéo thì giao tử bị đột biến có tỉ lệ bao nhiêu %? Câu 4: Ở cà chua, cho biết alelle A quy định quả đỏ, alelle a quy định quả vàng (gen trội lặn hoàn toàn). Cho 2 cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và Aaaa lai với nhau được F 1 . Biết quá trình giảm phân bình thường, các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau. Tỉ lệ quả đỏ ở đời F1 là bao nhiêu %? (thí sinh làm tròn đến hàng đơn vị) Câu 5. Số lượng con cái giao phối với con đực cùng loài hoặc khác loài (hai loài thân thuộc), sống cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực trong một theo dõi được ghi lại như bảng 2.1. Khi nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc ở động vật. Số lượng con cái giao phối với con đực cùng loài hoặc khác loài, sống cùng hoặc khác vùng địa lí được ghi lại ở bảng sau đây: Bảng 2.1. Số lượng con cái giao phối với con đực Cùng khu vực địa lí Khác khu vực địa lí Cùng loài 22 15 Khác loài 0 8 Tỉ lệ % con cái giao phối với con đực nhỏ nhất trong bảng này là bao nhiêu? Câu 6: Một gene không phân mảnh mã hóa được 498 amino acid trong protein hoàn chỉnh. Gene này bị đột biến mất một bộ ba mã hóa. Khi gene đột biến phiên mã, môi trường nội bào cung cấp 7485 ribonucleotide tự do. Có bao nhiêu phân tử mRNA được tạo thành? ------ HẾT ------

Tài liệu liên quan

x
Báo cáo lỗi download
Nội dung báo cáo



Chất lượng file Download bị lỗi:
Họ tên:
Email:
Bình luận
Trong quá trình tải gặp lỗi, sự cố,.. hoặc có thắc mắc gì vui lòng để lại bình luận dưới đây. Xin cảm ơn.