Nội dung text 15. Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 Địa lí THPT Triệu Sơn 4 - Thanh Hóa - có lời giải.docx
Trang 1 SỞ GD&ĐT THANH HÓA TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 4 KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN THI: ĐỊA LÍ (Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1: Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là A. hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông. B. mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng. C. nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá. D. phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu. Câu 2: Dân cư nước ta hiện nay A. tập trung chủ yếu ở đồng bằng. B. gia tăng dân số tự nhiên rất cao. C. quy mô dân số có xu hướng giảm. D. phân bố đều khắp giữa các vùng. Câu 3: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do A. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm. B. quá trình tích tụ mùn mạnh. C. quá trình phong hóa mạnh mẽ. D. rửa trôi các chất badơ dễ tan. Câu 4: Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do A. lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được. B. dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đâu người thấp. C. đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa. D. diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa. Câu 5: Mục đích chính của việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất ở nước ta là A. nhận sự hỗ trợ vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ từ nhóm nước kinh tế phát triển. B. tạo mặt hàng xuất khẩu chủ lực thu ngoại tệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. C. thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tạo việc làm cho lực lượng lao động đông đảo. D. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu. Câu 6: Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do A. gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai. B. thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi. C. điện kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm. D. vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, bão thường xuyên xảy ra. Câu 7: Đô thị nước ta hiện nay có sự chuyển dịch cơ cấu lao động rõ rệt chủ yếu do A. tập trung nhiều khu công nghiệp, tăng cường sự liên kết, hợp tác quốc tế.
Trang 4 b) Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng chậm hơn khu vực ngoài Nhà nước. c) Khu vực ngoài Nhà nước giữ vai trò chủ yếu do chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp. d) Để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế, biểu đồ miền thích hợp nhất. Câu 3: Cho thông tin sau: Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt đạt 47,9 triệu tấn, tăng 0,8 triệu tấn so với năm trước, trong đó sản lượng lúa đạt 43,5 triệu tấn tăng 795 nghìn tấn. Lúa đông xuân sản lượng đạt 20,2 triệu tấn; lúa hè thu sản lượng đạt 11 triệu tấn; lúa thu đông sản lượng đạt 4 triệu tấn; lúa mùa sản lượng ước đạt 8,23 triệu tấn. Sản lượng lương thực nói chung và sản lượng lúa nói riêng tăng so với năm trước đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ chế biến và xuất khẩu. Sản xuất lúa được thực hiện từ phát triển chiều rộng sang phát triển chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, bền vững như đưa vào sản xuất các giống lúa chịu mặn cho vùng ven biển; ứng dụng quy trình sản xuất "1 phải 5 giảm” nhằm tiết kiệm vật tư đầu vào, giảm phát thải khí nhà kính và tăng thu nhập cho nông dân. (Nguồn: https://www.gso.gov.vn) a) Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. b) Sản lượng lúa thu đông chiếm tỉ trọng cao nhất. c) Nhân tố chủ yếu dẫn đến sự phân hóa mùa vụ của nền nông nghiệp nước ta là khí hậu. d) Năng suất và sản lượng lúa tăng do nước ta đẩy mạnh thâm canh và chuyên môn hóa. Câu 4: Cho thông tin sau: Điểm nổi bật nữa của chế độ mưa ở nước ta là mưa theo mùa, do gió mùa mùa đông khô, tương phản với gió mùa mùa hạ ẩm. Mùa khô mưa ít, có tháng không mưa giọt nào, còn mùa mưa thì chiếm đến 80 -85% lượng mưa năm và tháng mưa ít nhất cũng phải từ 100 mm trở lên, còn tháng mưa nhiều nhất thì có thể tới 300 - 600 mm. Trên cả nước mùa mưa và mùa khô trong các vùng không khớp hoàn toàn. a) Khí hậu nước ta phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt nhưng khác biệt giữa các vùng. b) Mùa mưa ở Bắc Bộ và Nam Bộ vào mùa hè, còn ở miền Trung là vào thu đông. c) Mùa mưa ở Trung Bộ vào thu đông do tác động của gió đông bắc và gió TBg. d) Nam Bộ có mùa khô sâu sắc hơn Bắc Bộ do tác động của vị trí, gió mùa Tây Nam. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1: Cho bảng số liệu (Đơn vị: tỉ đồng). GDP CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 (Đơn vị: tỉ đồng). GDP Năm 2010 2015 2018 2020 Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản 421 253 489 989 535 022 565 987 Công nghiệp, xây dựng 904 775 1778 887 2 561 274 2 955 806