PDF Google Drive Downloader v1.1


Báo lỗi sự cố

Nội dung text KEY TO SỬA LỖI SAI ĐOẠN VĂN ÔN THI HSG & CHUYÊN ANH.docx


SỬA LỖI SAI ĐOẠN VĂN ÔN THI HSG & CHUYÊN ANH 2 minimum of distortion. In photographing objects and events, the filmmaker tries to suggest the copiousness of life himself. Both realist and formalist film directors must select (and hence emphasize) certain details from the chaotic sprawl of reality. But the element of selectivity in realistic films is less obvious. Realists, in short, try to preserve the illusion that their film world is unmanipulated, an objective mirror of the actual world. Formalists, on the other hand, make no such pretense. They deliberately stylize and distort their crude materials so that only the very naive should mistake a manipulated image of an object or event to the real thing. 7. himself => itself (ám chỉ life) Dịch: Nói chung, các bộ phim hiện thực cố gắng tái hiện bề mặt của thực tại cụ thể với mức độ méo mó tối thiểu. Khi ghi hình các đối tượng và sự kiện, nhà làm phim nỗ lực truyền tải sự phong phú của cuộc sống tự thân nó. 8. crude => raw (raw materials: nguyên liệu thô) 9. should => would (Ở đây đang giả định một khả năng không thực hoặc khó xảy ra (chỉ những người rất ngây thơ mới có thể nhầm lẫn hình ảnh với thực tế) → mang tính giả định/hy hữu → nên cần dùng câu điều kiện loại 2 → phải dùng "would". 10. to => for (mistake sth for sth: nhầm lẫn cái gì với cái gì) Dịch: Cả các đạo diễn hiện thực và hình thức đều phải chọn lọc (và do đó nhấn mạnh) những chi tiết nhất định từ sự hỗn độn trải rộng của thực tại. Tuy nhiên, yếu tố chọn lọc trong các phim hiện thực thường ít lộ rõ hơn. Nói một cách ngắn gọn, các nhà làm phim hiện thực cố giữ nguyên ảo tưởng rằng thế giới trong phim của họ không bị can thiệp, là một tấm gương khách quan phản chiếu thế giới thực. Ngược lại, các nhà làm phim theo trường phái hình thức không hề che giấu điều đó. Họ cố ý cách điệu và làm biến dạng những chất liệu thô để đến mức chỉ những người cực kỳ ngây thơ mới có thể nhầm lẫn một hình ảnh đã qua xử lý với sự vật hay sự kiện thật. 2. Although air-conditioning has led to economical improvement and has increased daily comfort with people everywhere, its impact on the environment has not been so positively. First, air-conditioning units release polluting chemicals onto the air, that contribute to global warming. Furthermore, running air- conditioning on a large scale requires enomous amount of energy. The burning of coal and oil to produce this energy also contributes to air pollution and thus, to global warming. According to experts, global warming could result from dramatic changes in climate, rising ocean levels, and more violence storms in the years to come.
SỬA LỖI SAI ĐOẠN VĂN ÔN THI HSG & CHUYÊN ANH 3 1. economical (adj): tiết kiệm => economic (adj): thuộc về kinh tế 2. with: với => for: đối với 3. positively (adv) => positive (adj) (sau tobe là adj) 4. that => which (that khi làm đại từ quan hệ không đứng sau giới từ) 5. amount => amounts (enormous + N số nhiều) 6. result from: là do => result in: dẫn đến 7. violence (n) => violent (adj) (trước N là adj) Dịch: Mặc dù máy điều hòa không khí đã góp phần cải thiện kinh tế và nâng cao sự thoải mái hằng ngày cho con người ở khắp nơi, nhưng tác động của nó đối với môi trường lại không mấy tích cực. Trước hết, các thiết bị điều hòa thải ra các hóa chất gây ô nhiễm vào không khí, góp phần vào hiện tượng ấm lên toàn cầu. Hơn nữa, việc vận hành điều hòa trên quy mô lớn đòi hỏi lượng năng lượng khổng lồ. Việc đốt than và dầu để tạo ra năng lượng này cũng gây ra ô nhiễm không khí, từ đó góp phần vào biến đổi khí hậu. Theo các chuyên gia, hiện tượng nóng lên toàn cầu có thể dẫn đến những thay đổi khí hậu nghiêm trọng, mực nước biển dâng cao và các cơn bão dữ dội hơn trong những năm tới. In some countries, governments and industry are beginning to search for ways to reduce the harm caused by air-conditioning. In Japan, summer temperatures have been risen in office buildings to conserve energy. In the United States, government, industry, and private groups are searching for ways to reduce the amount of dangerous chemicals released by air conditioners, especially those in cars and trucks. Stay cool is important, and many cannot imagine life without air-conditioning. But in the future, we will have to finding new technologies to make sure that air-conditioning does not create more problems than it solves. 8. risen => raised (rise là nội động từ không có dạng bị động) 9. Stay => Staying (Ving làm chủ ngữ và V chia số ít) 10. finding => find (have to V: phải làm gì) Dịch: Tại một số quốc gia, chính phủ và các ngành công nghiệp đã bắt đầu tìm kiếm các biện pháp để giảm thiểu tác hại do máy điều hòa gây ra. Ở Nhật Bản, nhiệt độ trong các tòa nhà văn phòng vào mùa hè đã được nâng lên nhằm tiết kiệm năng lượng. Tại Hoa Kỳ, chính phủ, ngành công nghiệp và các tổ chức tư nhân đang nỗ lực tìm cách giảm lượng hóa chất độc hại mà máy điều hòa, đặc biệt là trong ô tô và xe tải, thải ra. Việc giữ cho cơ thể mát mẻ là rất quan trọng, và nhiều người không thể tưởng tượng được cuộc sống thiếu máy điều hòa. Tuy nhiên, trong tương lai, chúng ta sẽ phải tìm ra những công nghệ mới để đảm bảo rằng máy điều hòa không tạo ra nhiều vấn đề hơn là giải quyết.

Tài liệu liên quan

x
Báo cáo lỗi download
Nội dung báo cáo



Chất lượng file Download bị lỗi:
Họ tên:
Email:
Bình luận
Trong quá trình tải gặp lỗi, sự cố,.. hoặc có thắc mắc gì vui lòng để lại bình luận dưới đây. Xin cảm ơn.