PDF Google Drive Downloader v1.1


Báo lỗi sự cố

Nội dung text Chuyên Đề 38 - IRON (SẮT) VÀ HỢP CHẤT CỦA IRON. HỢP KIM CỦA IRON - HỒ TẤN ĐẠT TP.HCM.docx



Tên Giáo Viên Soạn: Hồ Tấn Đạt Nhóm Thầy: Nguyễn Quốc Dũng – Tel & Zalo: 0904.599.481 Page 3 - Trong các phản ứng hóa học, tùy thuộc vào chất khử mạnh hay yếu, ion Fe 3+ có khả năng nhận 1 hoặc 3 electron : Fe 3+ + 1e  Fe 2+ Fe 3+ + 3e  Fe - Như vậy, tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (III) là tính oxi hóa. 1. Sắt (III) oxide, Fe 2 O 3 - Fe 2 O 3 là chất rắn, màu đỏ nâu, không tan trong nước. - Fe 2 O 3 là oxide bazơ, tan trong các dung dịch acid mạnh như HCl, H 2 SO 4 , HNO 3 ,... tạo ra muối Fe 3+ . Thí dụ : Fe 2 O 3 + 6HNO 3  2Fe(NO 3 ) 3 + 3H 2 O - Fe 2 O 3 có tính oxi hóa, tác dụng với chất khử như Al, C, CO, H 2 ,... ở nhiệt độ cao. Thí dụ : Fe 2 O 3 + 2Al ot Al 2 O 3 + Fe Fe 2 O 3 + 3CO ot 2Fe + 3CO 2 - Điều chế Fe 2 O 3 bằng cách nhiệt phân Fe(OH) 3 ở nhiệt độ cao. 2Fe(OH) 3 ot Fe 2 O 3 + 3H 2 O 2. Sắt (III) hydroxide, Fe(OH) 3 - Fe(OH) 3 là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước. - Fe(OH) 3 là một bazơ, dễ tan trong các dung dịch acid như HCl, H 2 SO 4 , HNO 3 ,... tạo ra muối Fe 3+ . Thí dụ : 2Fe(OH) 3 + 3H 2 SO 4  Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2 O - Điều chế Fe(OH) 3 bằng cách cho muối sắt (III) tác dụng với dung dịch bazơ. Thí dụ : FeCl 3 + 3NaOH  Fe(OH) 3 + 3NaCl 3. Muối sắt (III) - Đa số muối sắt (III) tan trong nươc, khi kết tinh thường ở dạng ngậm nước như Fe 2 (SO 4 ) 3 .9H 2 O, FeCl 3 .6H 2 O,... - Muối sắt (III) có oxi hóa, dễ bị khử thành muối sắt (II). Thí dụ : Fe + 2FeCl 3  3FeCl 2 (dd màu vàng) (dd màu xanh nhạt) Cu + 2FeCl 3  CuCl 2 + 2FeCl 2 (dd màu vàng) (dd màu xanh) 2FeCl 3 + 2KI  2FeCl 2 + 2KCl + I 2 - Điều chế : Cho Fe tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như Cl 2 , HNO 3 , H 2 SO 4 đặc,... hoặc các hợp chất sắt (III) tác dụng với acid HCl, H 2 SO 4 loãng,... Dung dịch muối sắt (III) thu được có màu vàng nâu. - Nhận biết muối sắt (III) nhờ tác dụng với dung dịch muối kali hoặc muối amoni sunfoxianua (KSCN, NH 4 SCN) để tạo muối sắt (III) sunfoxianua màu đỏ máu: FeCl 3 + 3KSCN ⇌ Fe(SCN) 3 + 3KCl Đối với Fe 2+ và Fe 3+ thì có thể nhận biết qua phức cyanide: Fe 2+ + 6CN -  [Fe(CN) 6 ] 4-  Fe 4 [Fe(CN) 6 ] 3 Feroxianua xanh Prusse Fe 3+ + 6CN -  [Fe(CN) 6 ] 3-  Fe 3 [Fe(CN) 6 ] 2 Feroxianua xanh Turn bull 4. Ứng dụng của hợp chất sắt (III) Muối FeCl 3 được dùng làm chất xúc tác trong một số phản ứng hữu cơ. Fe 2 (SO 4 ) 3 có trong phèn sắt–amoni (NH 4 ) 2 SO 4 .Fe 2 (SO 4 ) 3 .24H 2 O. Fe 2 O 3 được dùng để pha chế sơn chống gỉ BÀI 3: SẢN XUẤT GANG - THÉP I. SẢN XUẤT GANG 1. Nguyên liệu Quặng sắt (không chứa hoặc chứa rất ít S, P), chất chảy 2. Nguyên tắc Dùng CO để khử dần dần Fe 2 O 3 thành Fe
Tên Giáo Viên Soạn: Hồ Tấn Đạt Nhóm Thầy: Nguyễn Quốc Dũng – Tel & Zalo: 0904.599.481 Page 4 000 +3+2+3+2 +CO+CO+CO 23 34tttFeOFeOFeOFe 3. Các phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất gang - Phản ứng tạo chất khử CO C + O 2 to CO 2 CO 2 + C to 2CO - Phần trên thân lò ở 400 0 C đến 1200 0 C 3Fe 3 O 3 + CO to 2Fe 3 O 4 + CO 2 - Phần giữa của thân lò nhiệt độ (500 0 C - 600 0 C) Fe 3 O 4 + CO to 3FeO + CO 2 - Phần dưới thân lò nhiệt độ (700 - 800 0 C) FeO + CO to Fe + CO 2 - Sắt chảy qua C xuống dưới thu được sản phẩm gang lỏng ở 1200 o C và xảy ra các phản ứng phụ: 3Fe + C to Fe 3 C 3Fe + 2CO to Fe 3 C + CO 2 (xementit) - Ngoài ra còn thu được xỉ từ các phản ứng phụ sau: CaCO 3 to CaO + CO2 CaO + SiO 2(cát) to CaSiO 3 (xỉ) Và khí lò cao gồm CO, H 2 , CH 4 , .... dùng làm nhiên liệu. II. SẢN XUẤT THÉP 1. Nguyên liệu Gang trắng, gang xám, sắt phế liệu Không khí hoặc oxi Nhiên liệu: dầu madút hoặc khí đốt Chất chảy: canxi oxide 2. Nguyên tắc Oxi hóa các tạp chất trong gang (Si, Mn, S, P, C) thành oxide nhằm làm giảm hàm lượng của chúng trong thép. 3. Những phản ứng hóa học xảy ra a. Phản ứng tạo thép - Oxi không khí sẽ oxi hóa các tạp chất trong gang Trước hết Si + O 2 to SiO 2 2Mn + O 2 to 2MnO - Tiếp đến C bị oxi hóa thành CO (1.200 0 C) 2C + O 2 to 2CO - Sau đó S + O 2 to SO 2 4P + 5O 2 to 2P 2 O 5 - Một phần Fe bị oxi hóa 2Fe + O 2 to 2FeO - Sau khi cho thêm lượng gang giàu Mangan Mn là chất khử mạnh hơn Fe sẽ khử ion sắt trong FeO thành sắt. FeO + Mn to Fe + MnO b. Phản ứng tạo xỉ - Ở nhiệt độ cao SiO 2 , P 2 O 5 tác dụng với CaO tạo xỉ dễ nóng chảy, có tỉ khối nhỏ nổi trên thép. 3CaO + P 2 O 5 to Ca 3 (PO 4 ) 2 CaO + SiO 2 to CaSiO 3 Ngày nay có một số phương pháp luyện thép chủ yếu sau đây: 1.Phương pháp Bessemer: Thổi không khí vào trong gang lỏng để đốt cháy các tạp chất trong gang: 2Mn + O 2 to 2MnO

Tài liệu liên quan

x
Báo cáo lỗi download
Nội dung báo cáo



Chất lượng file Download bị lỗi:
Họ tên:
Email:
Bình luận
Trong quá trình tải gặp lỗi, sự cố,.. hoặc có thắc mắc gì vui lòng để lại bình luận dưới đây. Xin cảm ơn.