PDF Google Drive Downloader v1.1


Báo lỗi sự cố

Nội dung text 7 . Chuyên KHTN HÀ NỘI - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 Môn VẬT LÝ ].docx


Câu 9: Một bình chứa khí có áp suất bằng áp suất khí quyển và có nhiệt độ là 27 0 C. Khối lượng khí trong bình là 150 gam. Người ta tăng nhiệt độ của bình thêm 10 0 C và mở một lỗ nhỏ cho khí thông với khí quyển. Khối lượng khí trong bình giảm đi A. 5,85 gam. B. 6,28 gam. C. 4,84 gam. D. 3,76 gam. Câu 10: Một chiếc lốp ô tô chứa không khí ở áp suất 5 atm, nhiệt độ 27 0 C. Khi xe chạy, nhiệt độ của khí trong lốp tăng lên đến 54 0 C, coi thể tích lốp xe không thay đổi, áp suất không khí trong lốp khi đó là A. 10 atm. B. 5,45 atm. C. 4,55 atm. D. 10,45 atm. Câu 11: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của chiều dài là mét (m), đơn vị của lực là N (Newton), đơn vị cường độ dòng điện là A (Ampe) và đơn vị của cảm ứng từ là T (Tesla), 1 T bằng: A. 1 A.m/N. B. 1 N/(A.m). C. 1 N.m/A D. 1 AN/m. Câu 12: Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều và vuông góc với đường sức từ. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn A. tăng 2 lần. B. giảm 2 lần. C. tăng 4 lần. D. không đổi. Câu 13: Một bình có thể tích 10 lít chứa 1 chất khí dưới áp suất 30 at. Cho biết thể tích của chất khí khi ta mở nút bình? Coi nhiệt độ của khí là không đổi, áp suất của khí quyển là 1 at. A. 300 lít. B. 20 lít. C. 100 lít. D. 30 lít. Câu 14: Một lượng khí có thể tích 10 m 3 và áp suất 1 atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 2,5 atm. Thể tích của khí nén lúc này là A. 4,00 m 3 . B. 25,00 m 3 . C. 0,25 m 3 . D. 0,35 m 3 . Câu 15: Một chậu bằng nhôm khối lượng 500 g đựng 2 lít nước sôi ở 100 0 C. Phải thêm vào chậu xấp xỉ bao nhiêu lít nước ở 20 0 C để có nước ở 35 0 C? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, của nhôm là 880 J/kg.K. Khối lượng riêng của nước là 1000 g/dm 3 . A. 9,1 lít. B. 10,5 lít. C. 12,8 lít. D. 8,4 lít. Câu 16: Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong xuống dưới môi trường xung quanh để không khí đi vào qua miệng và mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 6000 ml không khí ở áp suất 1 atm. Nếu người đó mở rộng khoang ngực thêm 500 ml bằng cách giữ mũi và miệng đóng lại để không hít không khí vào phổi thì áp suất không khí trong phổi theo atm sẽ là bao nhiêu? Giả sử nhiệt độ không khí không đổi. A. 0,92 atm. B. 1,08 atm. C. 1,20 atm. D. 0,85 atm. Câu 17: Một lượng không khí có thể tích 240 cm 3 chứa trong một xilanh có pittông đóng kín, diện tích của pit-tông là 24 cm 2 (xem hình vẽ bên). Áp suất của không khí trong xilanh bằng áp suất ngoài là 100 kPa. Cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để dịch chuyển pit-tông 2 cm theo chiều làm thể tích khí trong xilanh giảm? Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xilanh. Coi trong quá trình chuyển động nhiệt độ không thay đổi. A. 20 N. B. 80 N. C. 60 N. D. 70 N. Câu 18: Một dây dẫn thẳng MN chiều dài ℓ, khối lượng của một đơn vị dài của dây là D = 0,04 kg/m. Dây được treo bằng hai dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong từ trường đều có B vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo, B = 0,04 T. Cho dòng điện I qua dây. Xác định chiều và độ lớn của I để lực căng của các dây treo bằng "không". Lấy g = 10 m/s 2 . A. I có chiều từ M đến N và có độ Iớn I = 5 A B. I có chiều từ M đến N và có độ Iớn I = 10 A C. I có chiều từ N đến M và có độ lớn I = 5 A

Câu 3: Một dây dẫn thẳng, cứng, dài 20 cm, có khối lượng 50 g được giữ nằm yên theo phương ngang trong một từ trường có độ lớn cảm ứng từ là 0,49 T và có hướng nằm ngang, vuông góc với dây. Cường độ dòng điện chạy trong dây là bao nhiêu Ampe để khi dây được thả ra thì nó vẫn nằm yên? Lấy g = 9,8 m/s 2 (Làm tròn kết quả đến phần nguyên). Câu 4: Một bình đựng khí có dung tích 6.10 ‒3 (m 3 ) đựng khí áp suất 10 6 Pa. Người ta dùng khí trong bình để thổi các quả bóng bay (bằng van xả khí) sao cho bóng có thể tích tiêu chuẩn là 3,3.10 ‒3 (m 3 ) và khí trong bóng có áp suất 10 5 Pa. Nếu coi nhiệt độ của khí không đổi thì số lượng bóng có thể tích tiêu chuẩn thổi được tối đa là bao nhiêu? Câu 5: Có hai bình khí, một bình có thể tích 22,4 lít chứa 1 mol khí H 2 và một bình có thể tích 44,8 lít chứa 1 mol khí O 2 . Biết rằng áp suất trong hai bình bằng nhau. Giá trị trung bình của bình phương vận tốc phân tử H 2 gấp mấy lần giá trị trung bình của bình phương vận tốc phân tử O 2 ? Câu 6: Hai thanh ray nằm ngang, song song và cách nhau một đoạn 12 cm đặt trong từ trường đều B hướng thẳng đứng và có độ lớn cảm ứng từ B = 0,15 T. Một thanh kim loại đặt trên ray, vuông góc với ray. Nối hai đầu thanh kim loại này với nguồn điện có suất điện động là 9 V và điện trở trong 1 Ω như hình vẽ. Biết điện trở của kim loại, thanh ray và dây nối là 2 Ω. Lực từ tác dụng lên thanh là bao nhiêu N (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân)? −−−−− HẾT −−−−− Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Tài liệu liên quan

x
Báo cáo lỗi download
Nội dung báo cáo



Chất lượng file Download bị lỗi:
Họ tên:
Email:
Bình luận
Trong quá trình tải gặp lỗi, sự cố,.. hoặc có thắc mắc gì vui lòng để lại bình luận dưới đây. Xin cảm ơn.