Nội dung text 4009. Phúc Trạch - Hà Tĩnh (giải).pdf
GROUP VẬT LÝ PHYSICS ĐỀ VẬT LÝ PHÚC TRẠCH – HÀ TĨNH 2024-2025 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Hạt nhân Uranium có 92 proton và 143 notron có kí hiệu là A. 235 92U. B. 143 92U. C. 92 235U. D. 327 92U. Câu 2: Chọn câu sai. Mô hình động học phân tử chất khí A. Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. B. Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng cổ định; các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao. C. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng; các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao. D. Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào thành bình và gây áp suất lên thành bình. Câu 3: Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ. B. Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó. C. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng. D. Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ. Câu 4: Cho hai dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì hai dây dẫn A. hút nhau. B. đẩy nhau. C. không tương tác. D. đều dao động. Câu 5: Tại một nơi có gia tốc trọng trường g , một vật có khối lượng m rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Ngay trước khi chạm đất vận tốc của vật là A. v mgh = . B. v gh = 2 . C. v gh = 2 . D. 2h v g = . Câu 6: Kết quả đo thời gian tấm chắn sáng (rộng 10 mm) đi qua cổng quang điện được cho ở bảng dưới đây: Lần đo 1 2 3 Thời gian (s) 0,101 0,098 0,102 Thời gian trung bình của phép đo là A. 0,101 s. B. 0,102 s. C. 0,100 s. D. 0,098 s. Câu 7: Chọn câu đúng. Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa một nút và một bụng liên tiếp bằng A. hai bước sóng. B. một bước sóng. C. một phần tư bước sóng. D. một nửa bước sóng. Câu 8: Một sóng cơ hình sin có tần số f lan truyền trong một môi trường với tốc độ v. Bước sóng của sóng này là A. v f = B. = v f .2 C. 2 v f = D. = vf
Câu 9: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc? A. Tuyết rơi B. Đúc tượng đồng C. Làm đá trong tủ lạnh D. Rèn thép trong lò rèn Câu 10: Chọn câu đúng. Rửa tay dưới vòi nước nóng - lạnh. Tùy theo việc điều chỉnh vòi nước mà khi rửa tay, ta có thể cảm nhận được nước nóng hoặc lạnh. Năng lượng nhiệt đã truyền như thế nào giữa tay ta và nước trong mỗi trường hợp? A. Khi điều chỉnh vòi nước bên nóng năng lượng nhiệt đã truyền từ tay ta vào nước. B. Khi điều chỉnh vòi nước bên nóng năng lượng nhiệt đã truyền từ nước vào tay ta. C. Khi điều chỉnh vòi nước bên lạnh năng lượng nhiệt đã truyền từ nước vào tay ta. D. Khi điều chỉnh vòi nước bên lạnh năng lượng nhiệt đã truyền từ nước ra không khí. Câu 11: Đâu không phải là một bước tiến hành thí nghiệm khảo sát độ biến dạng của lò xo A. Lắp các dụng cụ thí nghiệm thành bộ. B. Lần lượt treo các vật có khối lượng bằng nhau vào đầu dưới lò xo. C. Ghi các độ giãn lò xo tương ứng vào bảng số liệu. D. Khảo sát độ giãn lò xo bằng thí nghiệm để rút ra định luật Hooke. Câu 12: Pitong trong xilanh của đầu máy xe lửa có khoảng chạy là 0,76m. Nếu pitong dao động điều hòa với tần số góc 180 vòng/phút thì tốc độ cực đại của nó lấy tròn số là A. 3 m/s. B. 14 m/s. C. 7 m/s. D. 6 m/s Câu 13: Một vận động viên môn hốc cây (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một tốc độ đầu 10 m/s. Hệ số ma sát trượt giữa quả bóng và mặt băng là = 0,1 . Lấy 2 9,8 m g s = . Quãng đường mà quả bóng đi được cho đến khi dừng lại là A. 30 m. B. 45 m. C. 51 m. D. 57 m. Câu 14: Một hạt nhân có độ hụt khối là 1,9262u. Lấy 1u = 931,5MeV/c2 . Năng lượng liên kết của hạt nhân này là A. 2064 MeV. B. 248 MeV. C. 987 MeV. D. 1794 MeV. Câu 15: Một đoạn dây dài 2 m mang dòng điện 0,6 A được đặt trong vùng từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,5 T, theo phương song song với phương của cảm ứng từ. Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là A. 6,7 N. B. 0,3 N. C. 0,15 N. D. 0 N. Câu 16: Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 900 g nước ở nhiệt độ 17°C. Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến 23°C, biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/(kg.K), của nước là 4200 J/(kg.K). Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng A. 869 K. B. 1282 K. C. 896 K. D. 986 K
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Nhiệt độ mà nước đá, nước và hơi nước có thể cùng tồn tại trong trạng thái cân bằng nhiệt là bao nhiêu °C? Câu 2: Một dây đàn ghi ta khi được gảy phát ra âm cơ bản có tần số f. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 352 m/s. Người chơi đàn ấn đầu ngón tay lên một phím đàn để tạo thành một vật cản (cố định), làm cho chiều dài của dây ngắn đi. Khoảng cách từ phím đàn này đến đầu ngựa đàn là 40 cm. Tần số âm cơ bản phát ra trong trường hợp này là bao nhiêu Hz? Câu 3: Trong thời tiết rất lạnh, một cơ chế quan trọng để cơ thể con người mất nhiệt là năng lượng tiêu hao để làm ấm không khí đi vào phổi trong mỗi lần hít không khí vào. Vào một ngày mùa đông lạnh giá khi nhiệt độ không khí là −20°C, cần bao nhiêu Jun nhiệt lượng để làm ấm 0,50 l không khí trao đổi để tăng đến nhiệt độ của cơ thể người (37°C) trong mỗi lần hít vào? Cho biết nhiệt dung riêng của không khí là 1020 J/(kgK) và không khí có khối lượng riêng là 3 1,3 10 kg/ − . Kết quả quy tròn đến 1 chữ số thập phân. Câu 4: Tại một nơi trên bề mặt trái đất có áp suất 76cmHg và nhiệt độ 27°C, một khí cầu được bơm đầy bằng khí helium có thể tích 30m3 . Sau đó, khí cầu được thả bay lên đến độ cao có áp suất 7,6cmHg và nhiệt độ - 54°C. Hỏi thể tích của khí tăng thêm bao nhiêu mét khối? Câu 5: Cường độ dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức i t = 4cos (A) . Biết rằng trong thời gian 0,01 s, dòng điện giảm giá trị từ giá trị 0 A đến – 4 A. Tần số của dòng điện xoay chiều là bao nhiêu Hz? Câu 6: Chất phóng xạ 131 53 I có chu kỳ bán rã 8 ngày đêm. Tại thời điểm ban đầu có 1,00 g 131 53 I . Hỏi sau 1 ngày đêm còn lại bao nhiêu gam 131 53 I ? Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân.