Nội dung text ĐỀ 3 - GV.docx
1 HƯỚNG DẪN GIẢI Đề 3 I. Choose the word/phrase/sentence (A, B, C, or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts). Question 1. Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others? A. boys B. books C. desks D. helps Giải Thích: Kiến thức về phát âm đuôi /s/ A. boys – ĐÚNG – “s” phát âm là /z/ vì đứng sau âm hữu thanh /ɔɪ/. B. books – SAI – “s” phát âm là /s/ vì đứng sau âm vô thanh /k/. C. desks – SAI – “s” phát âm là /s/ vì đứng sau âm vô thanh /k/. D. helps – SAI – “s” phát âm là /s/ vì đứng sau âm vô thanh /p/. Question 2. Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others? A. mouth B. house C. cousin D. mouse Giải Thích: Kiến thức về phát âm IPA A. mouth – SAI – “ou” phát âm /aʊ/. B. house – SAI – “ou” phát âm /aʊ/. C. cousin – ĐÚNG – “ou” phát âm /ʌ/, khác hoàn toàn ba từ còn lại. D. mouse – SAI – “ou” phát âm /aʊ/. Question 3. Which word has a different stress pattern from that of the others? A. important B. familiar C. relevant D. significant Giải Thích: Kiến thức về trọng âm A. important – /ɪmˈpɔːtənt/ – SAI – Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. B. familiar – /fəˈmɪliər/ – SAI – Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. C. relevant – /ˈreləvənt/ – ĐÚNG – Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, khác với ba từ còn lại. D. significant – /sɪɡˈnɪfɪkənt/ – SAI – Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Question 4. Which word has a different stress pattern from that of the others? A. commercial B. official C. financial D. beneficial Giải Thích: Kiến thức về trọng âm A. commercial – /kəˈmɜːʃəl/ – SAI – Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. B. official – /əˈfɪʃəl/ – SAI – Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. C. financial – /faɪˈnænʃəl/ – SAI – Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. D. beneficial – /ˌbenɪˈfɪʃəl/ – ĐÚNG – Trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, khác với ba từ còn lại.
2 Question 5. Jack: You look tired. What's wrong? Sophia: I __________________ all night. I have an important exam tomorrow. A. study B. studied C. have been studying D. am studying Giải Thích: Kiến thức về chia thì A. study – SAI – Hiện tại đơn không dùng để diễn tả hành động kéo dài suốt đêm. B. studied – SAI – Quá khứ đơn chỉ hành động đã kết thúc, không nhấn mạnh quá trình. C. have been studying – ĐÚNG – Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (have/has been + V-ing) diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có dấu hiệu mệt mỏi (“You look tired”). D. am studying – SAI – Hiện tại tiếp diễn chỉ hành động đang xảy ra ngay lúc nói, không phù hợp với cụm “all night”. Tạm dịch: Jack: You look tired. What’s wrong? Sophia: I have been studying all night. I have an important exam tomorrow. (Jack: Cậu trông mệt quá. Có chuyện gì vậy? Sophia: Tớ đã học suốt đêm qua. Ngày mai tớ có một kỳ thi quan trọng.) Question 6. Mom: I can't find the new cereal I just bought. Dad: It's probably ____________ the refrigerator. I put it there to keep it fresh. A. on B. in C. at D. between Giải Thích: Kiến thức về giới từ chỉ nơi chốn A. on – SAI – “on the refrigerator” nghĩa là ở trên nóc tủ lạnh, không phù hợp. B. in – ĐÚNG – “in the refrigerator” nghĩa là bên trong tủ lạnh, hợp lý vì bảo quản thực phẩm tươi. C. at – SAI – “at the refrigerator” chỉ vị trí gần tủ lạnh, không phải bên trong. D. between – SAI – “between the refrigerator” không có nghĩa trong ngữ cảnh này. Tạm dịch: Mom: I can’t find the new cereal I just bought. Dad: It’s probably in the refrigerator. I put it there to keep it fresh. (Mẹ: Mẹ không tìm thấy hộp ngũ cốc mới mua đâu cả. Bố: Có lẽ nó ở trong tủ lạnh. Bố để vào đó để giữ cho tươi.) Question 7. David: I heard you're really good ____________ solving math problems. Rachel: Yes, I've always enjoyed working with numbers. A. in B. for C. at D. with Giải Thích: Kiến thức về giới từ đi với cụm từ cố định A. in – SAI – “good in” không được dùng để chỉ kỹ năng hay năng lực. B. for – SAI – “good for” nghĩa là “có lợi cho”, ví dụ “good for your health”, không phù hợp ngữ cảnh. C. at – ĐÚNG – Cấu trúc “be good at + V-ing / N” nghĩa là “giỏi về việc gì đó”. “Good at solving math problems” nghĩa là “giỏi giải toán”.
4 Giải Thích: Kiến thức về từ vựng tính từ A. angry – SAI – Nghĩa là “tức giận”, không hợp ngữ cảnh xin lỗi. B. sorry – ĐÚNG – Nghĩa là “xin lỗi, lấy làm tiếc”, phù hợp khi giải thích lý do không làm bài. C. happy – SAI – Nghĩa là “vui vẻ”, không hợp tình huống. D. excited – SAI – Nghĩa là “hào hứng”, không phù hợp ở đây. Tạm dịch: Teacher: Why didn’t you complete your homework, Minh? Minh: I’m very sorry, Ms. Hoa. I forgot my notebook at school yesterday. (Giáo viên: Sao em chưa làm bài tập vậy, Minh? Minh: Em xin lỗi cô, hôm qua em quên vở ở trường.) Question 11. Nam: I couldn't finish the science project __________ my computer crashed. Teacher: You can have an extension until Friday. A. and B. however C. because D. or Giải Thích: Kiến thức về liên từ A. and – SAI – Nghĩa là “và”, không chỉ nguyên nhân. B. however – SAI – Nghĩa là “tuy nhiên”, dùng để tương phản, sai ngữ cảnh. C. because – ĐÚNG – Nghĩa là “bởi vì”, chỉ nguyên nhân khiến Nam không hoàn thành dự án. D. or – SAI – Nghĩa là “hoặc”, không phù hợp. Tạm dịch: Nam: I couldn’t finish the science project because my computer crashed. Teacher: You can have an extension until Friday. (Nam: Em không hoàn thành được dự án khoa học vì máy tính bị hỏng. Giáo viên: Em có thể nộp trễ đến thứ Sáu nhé.) Question 12. Father: Why don't we take the bus to visit your grandmother this weekend? Son: Good idea. Public _____________ is better for the environment. A. vehicles B. journey C. transportation D. travel Giải Thích: Kiến thức về từ vựng danh từ A. vehicles – SAI – Nghĩa là “phương tiện giao thông”, nhưng ở dạng số nhiều, không phù hợp với “public”. B. journey – SAI – Nghĩa là “chuyến đi”, không phải hình thức di chuyển. C. transportation – ĐÚNG – Nghĩa là “giao thông công cộng”, phù hợp với “public”. D. travel – SAI – Dùng để chỉ hoạt động “đi du lịch”, không phù hợp ngữ cảnh. Tạm dịch: Father: Why don’t we take the bus to visit your grandmother this weekend? Son: Good idea. Public transportation is better for the environment. (Bố: Cuối tuần này mình đi thăm bà bằng xe buýt nhé? Con: Ý hay đó. Giao thông công cộng thân thiện với môi trường hơn.) Question 13. Lan: I'm sorry I couldn't come to your birthday party yesterday. Minh: "______________________________________"