Nội dung text TEST 2 - GV.docx
ancestral water rights. (“Những nhà hoạt động bản địa dũng cảm và kiên cường đang chiến đấu một cách quyết liệt và đầy đam mê để bảo vệ quyền nước tổ tiên của họ.”) Question 2:A. which B. whom C. who D. whose Giải Thích: Kiến thức về MĐQH A. which – SAI – “Which” dùng cho sự vật hoặc động vật, không dùng cho người. Trong câu này, danh từ được thay thế là “indigenous communities” – chỉ người, nên không thể dùng “which”. Câu “communities which are actively defending…” sai ngữ pháp và không tự nhiên. B. whom – SAI – “Whom” dùng cho người, nhưng chỉ khi là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Ở đây, đại từ quan hệ là chủ ngữ của động từ “are defending”, nên không thể dùng “whom”. Nếu viết “communities whom are actively defending…” sẽ sai cú pháp. C. who – ĐÚNG – “Who” được dùng cho người trong vai trò chủ ngữ của mệnh đề quan hệ. Ở đây, “indigenous communities who are actively defending…” là cấu trúc chuẩn, diễn tả “những cộng đồng bản địa đang tích cực bảo vệ…”. Về ngữ nghĩa, “who” thể hiện rõ tính chủ động và nhân tính của chủ thể. D. whose – SAI – “Whose” thể hiện sự sở hữu và phải theo sau bởi một danh từ. Trong câu này, sau chỗ trống là động từ “are”, không phải danh từ, nên không thể dùng “whose”. Nếu viết “communities whose are defending…” sẽ sai hoàn toàn về cấu trúc. Tạm dịch: Water Warriors is a grassroots movement that connects indigenous communities across the globe who are actively defending sacred rivers, lakes, and oceans against corporate pollution and systemic exploitation. (“Water Warriors là một phong trào cơ sở kết nối các cộng đồng bản địa trên khắp thế giới đang tích cực bảo vệ những con sông, hồ và đại dương thiêng liêng khỏi sự ô nhiễm của các tập đoàn và sự bóc lột có hệ thống.”) Question 3:A. respecting B. respected C. which respected D. had respected Giải Thích: Kiến thức về rút gọn MĐQH A. respecting – SAI – “Respecting” là phân từ hiện tại, mang nghĩa chủ động “đang tôn trọng”. Nếu dùng “communities respecting for their knowledge” thì vừa sai ngữ pháp (vì “respecting” không đi với “for”), vừa sai nghĩa, vì không thể diễn đạt “được tôn trọng” bằng dạng chủ động. B. respected – ĐÚNG – “Respected” là phân từ quá khứ dùng để rút gọn mệnh đề quan hệ bị động. Câu gốc đầy đủ có thể là “communities which are respected for their invaluable ancestral ecological knowledge”. Khi rút gọn, ta bỏ “which are” và giữ “respected”, đúng với quy tắc rút gọn MĐQH bị động. Nghĩa: “được tôn trọng vì kiến thức sinh thái vô giá của tổ tiên họ”. C. which respected – SAI – “Which respected” sai ngữ pháp vì thiếu động từ chính sau đại từ quan hệ. Nếu là mệnh đề đầy đủ, phải viết “which are respected”. Chỉ viết “which respected” khiến câu thiếu thì và không đúng cấu trúc MĐQH. D. had respected – SAI – “Had respected” là thì quá khứ hoàn thành, thể hiện hành động “đã tôn trọng” trong quá khứ trước một hành động khác. Tuy nhiên, câu ở đây không nói về hành động mà nói về trạng thái bị động (“được tôn trọng”). Vì vậy, “had respected” sai cả về ngữ pháp và nghĩa.