PDF Google Drive Downloader v1.1


Báo lỗi sự cố

Nội dung text 1. Đề cụm Bắc Ninh lần 1 - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 Môn VẬT LÝ ].docx

SỞ GD&ĐT BẮC NINH LIÊN TRƯỜNG THPT (Đề KT có 04 trang) ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG KHỐI 12 LẦN 2, NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn: Vật lí Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh:..................................................... Số báo danh: ......................... Cho biết: T(K) = t ( o C) + 273 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Trong đó, bình nhiệt lượng kế chứa 150 g nước có nhiệt độ ban đầu là 62℃. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,6 V và 2,5 A. Sau khoảng thời gian 8 phút 50 giây thì thấy nhiệt độ của nước tăng lên 65,5℃. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này xấp xỉ bằng A. 4038 J/kg.K. B. 4076 J/kg.K. C. 4067 J/kg.K. D. 4083 J/kg.K. Câu 2. Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí A. đứng yên, không chuyển động. B. chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng. C. chuyển động theo một đường thẳng xác định. D. chuyển động hỗn loạn, không ngừng. Câu 3. Nhiệt nóng chảy Q được xác định theo công thức A. Qm. B. m Q.  C. QLm. D. Q. m   Câu 4. Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 5 m xuống sân và nảy lên được 4 m. Thì độ biến thiên nội năng của quả bóng trong thực tế là? (lấy g = 10 m/s 2 ) A. 2 J. B. lớn hơn 1 J. C. nhỏ hơn 1 J. D. 1 J. Câu 5. Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa. Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể A. lỏng sang rắn. B. rắn sang lỏng. C. rắn sang khí. D. khí sang rắn. Câu 6. Khí lí tưởng là môi trường khí, trong đó các phân tử khí được xem như: A. Chất điểm không có khối lượng, kích thước đáng kể. B. Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm. C. Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không. D. Chất điểm có khối lượng hút lẫn nhau và có thể tích khác không Câu 7. Vào ban ngày và ban đêm hướng gió thổi thay đổi như thế nào? A. Ban ngày gió thổi từ đất liền ra biển còn ban đêm gió thổi tử biển vào đất liền. B. Ban ngày gió thổi tử Bắc tới Nam còn ban đêm gió thổi từ Nam tới Bắc. C. Ban ngày gió thổi từ Nam tới Bắc còn ban đêm gió thổi từ Bắc tới Nam D. Ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền còn ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển. Câu 8. Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của Nhiệt động lực học? A. ΔU = A – Q B. ΔU = A + Q C. ΔU = Q – A D. A = ΔU – Q Câu 9. Khi dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự): a. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế Mã đề 2111


Câu 4. Dùng một ấm điện có công suất 1000 W, hiệu suất 90% để đun 1 kg nước ở nhiệt độ 25 0 C. Biết nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi của nước L = 2,26.10 6 J/K, nhiệt độ sôi của nước là 100 0 C. a) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm 300 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 100 0 C là 678000 kJ. b) Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 350 s. c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nhiệt độ nước trong ấm tăng thêm 1 0 C là 4200 J. d) Sau khi nhiệt độ của nước tăng đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 5 phút, khối lượng nước còn lại trong ấm là 830 g. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên gồm: biến áp nguồn, oát kế, nhiệt kế điện tử có độ phân giải nhiệt độ  0,1 0 C, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở, cân điện tử, các dây nối. Họ đổ một lượng nước vào trong bình nhiệt lượng kế và xác định khối lượng m của lượng nước này. Sau đó cho dòng điện qua dây điện trở trong bình nhiệt lượng kế. Đo nhiệt độ của nước, số chỉ của oát kế sau mỗi khoảng thời gian 3 phút và tính được công suất trung bình 16,2W. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng số liệu sau. Tính nhiệt dung riêng trung bình của nước là ? (J/kg.K). (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)          Câu 2. Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 1200 J. Khí nở ra thực hiện công 150 J đẩy pit- tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là ? J (Kết quả tính đến chữ số hàng đơn vị) Câu 3. Một vật bằng đồng có khối lượng 500g, đang ở nhiệt độ 25 0 C để vật nó đạt được 45 0 C thì vật bằng đồng cần hấp thụ một nhiệt lượng bằng bao nhiêu J? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K (Kết quả tính đến chữ số hàng đơn vị) Câu 4. Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong 1 năm (365 ngày) trung bình khoảng 2300 giờ. Cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình đo được ở vùng này trong một ngày là 5,3 kWh/m 2 . Một máy nước nóng năng lượng Mặt Trời có bộ thu nhiệt gồm nhiều ống thuỷ tinh có hai lớp ở giữa là lớp chân không, kích thước bộ thu nhiệt là 2000 mm x 1250 mm. Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng từ bức xạ Mặt Trời chuyển đổi trực tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Dựa vào hiện tượng đối lưu, nước trong bình sau khi chảy vào ống được làm nóng luân phiên cho tới khi nhiệt độ của nước trong bình và ống chân không bằng nhau. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m 3 . Khi mở van, có 70 lít nước tràn vào toàn bộ các ống thuỷ tinh. Biết lượng nước này ban đầu có nhiệt độ 25 0 C. Sau 3,5 giờ nắng liên tục, lượng nước trên được đun nóng đến bao nhiêu độ C? Biết rằng chỉ có 45% năng lượng ánh sáng Mặt Trời chuyển hoá thành nhiệt năng làm nóng nước. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục) Câu 5. Vào vụ Đông Xuân ở miền Bắc nước ta, do thời tiết lạnh, khi ngâm thóc giống để gieo cấy, người ta thường dùng nước ấm khoảng 40°C bằng cách đun sôi nước rồi pha với nước lạnh để kích thích hạt nảy mầm. Một người nông dân cần ngâm 10 kg thóc giống với tỷ lệ 3 lít nước (ở 39°C) cho mỗi kg thóc. Lấy khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Coi sự trao đổi nhiệt với bên ngoài và sự thay đổi khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ không đáng kể. Phải đổ bao nhiêu lít nước sôi vào nước lạnh 10°C để đủ ngâm số thóc trên? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm) Câu 6.

Tài liệu liên quan

x
Báo cáo lỗi download
Nội dung báo cáo



Chất lượng file Download bị lỗi:
Họ tên:
Email:
Bình luận
Trong quá trình tải gặp lỗi, sự cố,.. hoặc có thắc mắc gì vui lòng để lại bình luận dưới đây. Xin cảm ơn.