Nội dung text 0010.pdf
Trang 2/4 - Mã đề thi 0010 Đặt một điện áp xoay chiều u = 30cos(ωt) (V) vào 2 đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lý tưởng thì đo được điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp là 20(V). Nếu đặt một điện áp xoay chiều u = 200cos(ωt) (V) vào 2 đầu cuộn dây có N2 vòng thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn dây có N1 vòng bây giờ là bao nhiêu? A. 150(V). B. 300(V). C. 141(V). D. 100(V). Câu 8: Một lượng khí hydogen đựng trong bình kín ở áp suất 3 atm, nhiệt độ 27°C. Đun nóng khí đến 127°C và cho 1 4 lượng khí thoát ra ngoài thì suất khí trong bình bây giờ là A. 2 atm. B. 1 atm. C. 3 atm. D. 4 atm. Câu 9: Chọn câu sai. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ với A. cường độ dòng điện trong đoạn dây. B. chiều dài đoạn dây. C. góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ. D. cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây. Câu 10: Một khung dây dẫn cứng hình chữ nhật có diện tích 100 cm2 , có thể quay trong một từ tường đều có cảm ứng từ B = 0,01 T, ban đầu khung ở vị trí mà mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ. Khung quay đều trong thời gian 0,02 s thì đến vị trí mặt phẳng của khung dây vuông góc với các đường sức từ. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung trong khoảng thời gian trên là A. 0,5 V. B. 5 mV. C. 0,05 V. D. 0,5 mV. Câu 11: Năng lượng của một photon (bức xạ điện từ có năng lượng và tần số cao) được tính bằng công thức Ԑ = h.f = h.c λ , với h là hằng số Planck, h = 6,625.10–34 J.s, tốc độ ánh sáng c = 3.108 m/s. Một đèn tử ngoại có công suất phát xạ là 30W phát ra bức xạ ánh sáng có bước sóng 0,3m. Số photon đèn phát ra trong một phút gần bằng A. 27.1020 photon. B. 35.1020 photon. C. 46.1020 photon. D. 58.1020 photon. Câu 12: Trong phản ứng hạt nhân 1H 2 + 1H 2 → 2H 3 e + 0n 1 , hai hạt nhân 1H 2 có động năng như nhau là K1, động năng của hạt nhân 2H 3 e và nơtrôn lần lượt là K2 và K3. Hệ thức nào sau đây đúng? A. 2K1 ≥ K2 + K3. B. 2K1 ≤ K2 + K3. C. 2K1 > K2 + K3. D. 2K1 < K2 + K3. Câu 13: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí A. luôn không đổi. B. tỉ lệ nghịch với áp suất. C. là hàm bậc nhất theo áp suất. D. tỉ lệ thuận với áp suất. Câu 14: Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước từ nhiệt độ phòng 270C đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở 1000C. Biết rằng mỗi lần khử trùng, bệnh viện cần đun sôi 20 kg nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C là 2,26.106 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 20 kg nước ở 270C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 1000C là A. 45200 kJ. B. 6132 kJ. C. 31550 kJ. D. 51332 kJ Câu 15: Một hạt nhân 91Z 230 sau hai phân rã liên tiếp, phát ra một hạt α và một hạt β– thì trở thành hạt nhân X. Hạt nhân X là A. 90X 226 . B. 88X 226 . C. 89X 226 . D. 87X 228 . Câu 16: Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ. Khi áp suất có giá trị 0,5 kN/m2 thì thể tích của khối khí bằng A. 4,8m3 . B. 7,2m3 . C. 3,6m3 . D. 14,4m3 . Câu 17: Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của 1 kg của một chất tăng thêm 1 K gọi là A. nhiệt dung riêng của chất đó. B. nhiệt hóa hơi. C. nhiệt hoá hơi riêng của chất đó. D. nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
Trang 4/4 - Mã đề thi 0010 d) Nếu không có ống dây thanh nam châm rơi nhanh hơn so với khi có ống dây. Câu 4: 6C 14 là một đồng vị phóng xạ thường được sử dụng để xác định tuổi của các mẫu vật hữu cơ cổ. Hằng số phóng xạ của 6C 14 là 1,21.10−4 năm-1 . a) Trong cơ thể sinh vật sống 6C 14 là đồng vị bền. b) Trong quá trình phân rã, 6C 14 phát ra tia β− và biến đổi thành 7N 14 . c) Chu kì bán rã của 6C 14 vào khoảng 5730 năm. (làm tròn đến hàng chục). d) Tỉ lệ số hạt giữa 6C 14 và 6C 12 là 1,3.10-12, sau 3 chu kì phân rã thì tỉ lệ này sẽ là 1,625.10-13 . PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Thả 120 g nước đá ở 00C vào một bình cách nhiệt chứa 250 g nước ở 250C. Biết nhiệt dung của bình không đáng kể, nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/g.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 334 J/g. Khi cân bằng nhiệt, nước đá còn lại có khối lượng là bao nhiêu gam? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười). Câu 2: Một nửa khung dây hình chữ nhật abcd nằm trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,5 T. Biết ab = 10 cm và bc = 20 cm. Từ thông của khung dây tại vị trí như hình vẽ bằng bao nhiêu mWb? Câu 3: Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian đun một ấm nước ở áp suất tiêu chuẩn. Nếu nhiệt lượng mà bếp tỏa ra không thay đổi trong suốt thời gian đun thì sau bao nhiêu giây kể từ lúc bắt đầu, đun nước sẽ sôi? Câu 4: Trong từ trường đều vuông góc với mặt phẳng trang giấy hướng ra ngoài (hình vẽ), một khung dây dẫn MNP vuông tại P và góc NMP = 300 được làm từ cùng một loại dây dẫn tiết diện đều được đặt cố định trong mặt phẳng trang giấy. Hai điểm M và P được nối với nguồn điện không đổi. Nếu độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây MP là 3 N thì độ lớn lực từ tổng hợp tác dụng lên khung dây MNP bằng bao nhiêu niutơn (N) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6. Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nguyên liệu hạt nhân là 92U 235 . Biết rằng mỗi phản ứng phân hạch tỏa năng lượng là 200 MeV, công suất phát điện của nhà máy là 1510 MW và khối lượng 92U 235 tiêu thụ trong một năm là 1927 kg. Coi 1 năm có 365 ngày, số Avogadro là NA = 6,02.1023 mol-1 , 1 MeV = 1,6.10-13 J. Câu 5: Điện năng nhà máy sản xuất ra trong 1 ngày là x.1014 J. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười). Câu 6: Hiệu suất của nhà máy điện bằng bao nhiêu %? (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị) ----------- HẾT ----------