Nội dung text ĐỀ SỐ 17 - BÁM SÁT ĐỀ MINH HỌA MÔN ĐỊA LÍ 2025.docx
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THAM KHẢO ĐỀ 17 (Đề thi có… trang) KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Số báo danh: .......................................................................... PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Lãnh thổ trên đất liền nước ta tiếp giáp với các quốc gia nào sau đây ở phía Bắc ? A. Lào. B. Trung Quốc. C.Thái Lan. D. Campuchia. Câu 2. Đâu không phải là tiêu chí để phân loại thiên tai? A. Theo nguồn gốc phát sinh. B. Theo tốc độ diễn ra thiên tai. C. Theo vùng lãnh thổ đặc thù. D. Theo tiến trình xảy ra . Câu 3. Các đô thi I và II chủ yếu tập trung ở A. Trung du miền núi Bắc Bộ . B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Tây Nguyên. D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta? A. Năng suất lao động còn thấp so với thế giới. B. Phần lớn lao động có thu nhập thấp. C. Chất lượng lao động nâng lên rất cao. D. Lực lượng lao động phân bố đều trên cả nước. Câu 5. Chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sản lượng thịt là A. gia cầm. B. cừu. C. lợn. D. bò. Câu 6. Sản phẩm nào sau đây không thuộc khai thác nhiên liệu? A. Than đá. B. Dầu mỏ. C. Khí đốt. D. Quặng sắt. Câu 7. Tuyến vận tải đường bộ quan trọng thúc đẩy kinh tế xã hội ở dãi đất phía tây của đất nước là A. Quốc lộ 1A B. Quốc lộ 279. C. Đường Hồ Chí Minh . D. Quốc lộ số 9. Câu 8. Tại sao du lịch biển ở Nha Trang lại có thể phát triển gần như quanh năm? A. Do bờ biển dài và khí hậu thuận lợi . B. Do cơ sở hạ tầng du lịch tốt nhất nước. C. Do khí hậu Nha Trang chỉ có 2 tháng mưa. D. Do Nha trang có nhiều thời gian mưa vào mùa hạ. Câu 9. Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến việc phát triển ngành chăn nuôi theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. kết cấu hạ tầng còn nhiều hạn chế. B. khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai. C. thiếu công nghiệp chế biến, thú y. D. diện tích đồng cỏ ít, chất lượng thấp. Câu 10. Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây? A. hệ thống sông Hồng và sông Cầu. B. hệ thống sông Hồng và sông Thương. C. hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam. D. hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Câu 11. Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là A. nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển. B. tăng cường đánh bắt ở ven bờ, phòng chống thiên tai. C. đảm bảo cân bằng, hài hoà giữa phát triển và bảo tồn. D. kết hợp chặt chẽ kinh tế - xã hội với bảo vệ biển đảo.
Câu 12. Thế mạnh chủ yếu để phát triển cây công nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Bộ là A. có nhiều loại đất. B. khí hậu nóng ẩm. C. nhiều sông suối. D. địa hình thấp. Câu 13. Gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu A. làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh. B. gây mưa vào mùa hạ trên toàn lãnh thổ. C. gây mưa phùn vào đầu xuân trên toàn lãnh thổ. D. gây thời tiết lạnh khô cho miền Bắc nước ta. Câu 14. Cho biểu đồ (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2021 Nhận xét nào sau đây là đúng ? A. Tỷ trọng lúa mùa tăng liên tục qua các năm. B. Tỷ trọng lúa đông xuân tăng liên tục qua các năm. C. Tỷ trọng lúa hè thu có nhiều biến động qua các năm. D. Tỷ trọng lúa mùa không có biến động qua các năm. Câu 15. Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất tới tốc độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ? A. Trình độ phát triển kinh tế. B. Quy mô và cơ cấu dân số. C. Mức sống và thu nhập thực tế. D. Phân bố dân cư. Câu 16.Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng sơ sở hạn tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là A. tạo sức hút với nguồn lao động từ nhiều nơi đến với vùng. B. tăng khả năng thu hút vốn đầu tư, thúc đấy kinh tế phát triển. C. tạo thuận lợi đa dạng hàng hóa vận chuyển, nâng cao vị thế của vùng. D. làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, giải quyết việc làm. Câu 17. Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có A. tính chất cận nhiệt đới, biên độ nhiệt độ năm lớn. B. sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam. C. tính chất cận xích đạo, với nền nhiệt cao và biên độ nhiệt độ năm lớn. D. tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt độ thấp và sự phân mùa rõ rệt. Câu 18. Biện pháp kĩ thuật quan trọng nhất để cải tạo đất chua, mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. tích cực làm thủy lợi. B. cơ giới hóa khi làm đất. C. thay đổi cơ cấu cây trồng. D. sử dụng bón phân phù hợp. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Điểm nổi bật của chế độ mưa ở nước ta là mưa theo mùa, do gió mùa mùa đông khô, tương phản với gió mùa mùa hạ ẩm. Mùa khô mưa ít, có tháng không mưa giọt nào, còn mùa mưa thì chiếm đến 80 – 85% lượng mưa năm và tháng mưa ít nhất cũng phải từ 100 mm trở lên, còn tháng mưa nhiều nhất thì có thể tới 300 - 600 mm. Trên cả nước mùa mưa và mùa khô trong các vùng không khớp hẳn với nhau. a) Khí hậu nước ta phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt nhưng khác biệt giữa các vùng. b) Mùa mưa ở Bắc Bộ và Nam Bộ vào mùa hè, còn Tây Nguyên là vào thu đông. c) Mùa mưa ở Trung Bộ vào thu đông do tác động của gió đông bắc và gió TBg. d) Nam Bộ có mùa khô sâu sắc hơn Bắc Bộ do tác động của vị trí, gió mùa Tây Nam. Câu 2. Cho thông tin sau: Về tuyến vận tải, Việt Nam hiện nay đã thiết lập được 32 tuyến vận tải biển, trong đó 25 tuyến vận tải quốc tế và 7 tuyến vận tải nội địa. Ngoài các tuyến châu Á, khu vực phía Bắc đã khai thác 2 tuyến đi Bắc Mỹ, phía nam đã hình thành được 16 tuyến đi Bắc Mỹ, sang châu Âu; đứng vị trí thứ 3 khu vực Đông Nam Á chỉ sau Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po. a) Tuyến đường biển ven bờ quan trọng nhất nước ta là Hải Phòng - Thành phố Hồ Chí Minh. b) Việc đầu tư xây dựng các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ thuận lợi là do có nhiều vũng, vịnh, mực nước sâu, kín gió. c) Giao thông đường biển của nước ta thuận lợi hơn nhờ có các dòng biển hoạt động theo mùa. d) Do ảnh hưởng quá trình toàn cầu hóa nên hiện nay vận tải đường biển của nước ta gắn liền với ngành du lịch. Câu 3. Cho thông tin sau: Khoáng sản ở Đồng bằng sông Cửu Long có dầu mỏ và khí tự nhiên ở vùng thềm lục địa; vật liệu xây dựng có đá vôi ở khu vực Hà Tiên (Kiên Giang), đá xây dựng ở vùng Bảy Núi (An Giang); sét, cao lanh,... Ngoài ra, còn có than bùn ở các khu vực đầm lầy, dưới rừng ngập nước (Kiên Giang, Cà Mau,...) a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có trữ lượng than nâu lớn nhất cả nước. b) Tài nguyên khoáng sản thuận lợi cho Đồng bằng sông Cửu Long phát triển một số ngành công nghiệp khai thác và chế biến. c) Ngành sản xuất vật liệu xây dựng phát triển ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do có nguồn nguyên liệu phong phú. d) Khó khăn chủ yếu với việc khai thác khoáng sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là thiếu vốn, trình độ khoa học kĩ thuật hạn chế. Câu 4. Cho biểu đồ sau: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM, MA-LAI-XI-A GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 a) Giá trị xuất khẩu của Việt Nam tăng liên tục.
b) Giá trị xuất khẩu của Ma-lai-xi-a tăng liên tục. c) Giá trị xuất khẩu của Việt Nam tăng nhiều hơn của Ma- lai-xi-a. d) Giá trị xuất khẩu của Việt Nam tăng gấp 2,5 lần Ma-lai-xi-a. PHẦN III. Trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Câu 1. Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại trạm khí tượng Đà Nẵng Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa (mm) 34,7 32,1 14,6 21,4 2,1 38,5 12,5 93,5 800,4 782,8 271,0 485,8 (Nguồn:Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê 2022) Tính lượng mưa trung bình năm tại Đà Nẵng là bao nhiêu mm ?( làm tròn đến chữ số hàng đơn vị) Câu 2. Cho bảng số liệu Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm khí tượng Lạng Sơn Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trạm Lạng Sơn (độ cao 259m; vĩ độ: 9 0 11’B) 13,4 15,4 18,3 22,6 25,7 27,2 27,2 26,7 25,4 22,5 18,8 14,7 (Nguồn: Trung tâm thông tin và dữ liệu thủy văn) Tính nhiệt độ trung bình năm của Lạng Sơn ( 0 C) (làm tròn kết quả đến một số thập phân) Câu 3. Cho bảng số liệu Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 Năm 2015 2017 2018 2019 2020 2021 Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,12 1,11 1,17 1,15 1,14 0,95 Tính chênh lệch tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2021 so với năm 2015? ( làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) Câu 4. Năm 2020, tổng GDP nước ta là 7 592 nghìn tỉ đồng, trong đó GDP của dịch vụ chiếm 44,3%. Tính giá trị GDP của ngành dịch vụ năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tỷ đồng) Câu 5. Năm 2021, Diện tích vụ lúa Đông Xuân của nước ta là 3006,84 Nghìn ha, sản lượng đạt 20628,76 nghìn tấn. Tính năng suất lúa Đông Xuân của nươc ta đạt bao nhiêu ta/ha?( làm tròn đến chữ sô thập phân thứ nhất) Câu 6. Cho bảng số liệu Diện tích lúa ở các vùng của nước ta, năm 2021 Vùng Diện tích (nghìn ha) Đồng bằng sông Hồng 970,3 Trung du và miền núi Bắc Bộ 662,2 Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ 1198,7 Tây Nguyên 250,2 Đông Nam Bộ 258,9 Đồng bằng sông Cửu Long 3898,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn) Cho biết tỉ trọng diện tích lúa của Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Đông Nam Bộ bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)