Nội dung text 3029. Sở Hải Dương (giải).pdf
GROUP VẬT LÝ PHYSICS ĐỀ VẬT LÝ SỞ HẢI DƯƠNG 2024-2025 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Cho một khung dây quay quanh trục trong vùng từ trường được tạo bởi 2 nam châm. Chọn mốc thời gian (t = 0) khi mặt phẳng khung dây song song với chiều của vector cảm ứng từ như hình vẽ. Khi cho khung dây quay quanh trục kể từ mốc thời gian, đồ thị biểu diễn sự biến thiên của từ thông theo thời gian ở hình nào là đúng? A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4 Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3: Một vòng dây kín có diện tích 50dm2 đặt trong từ trường đều sao cho véc tơ cảm ứng từ song song và cùng chiều với véc tơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình bên. Câu 2: Từ thông qua vòng dây tại thời điểm t = 0,5 s là A. 0,125 Wb B. 0,25 Wb C. 0,5 Wb D. 0,40 Wb Câu 3: Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng bao nhiêu? A. 2,5 V B. 5,0 V C. 0,5 V D. 0,25 V Câu 4: Một bình kín chứa khí Heli ở nhiệt độ 37∘C. Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí xấp xỉ A. 4,28. 10−21 J B. 6,42. 10−21 J C. 7,66. 10−22 J D. 2,7. 10−23 J Câu 5: Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: Thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Charles? A. V1 T1 = T2 V2 B. T1V1 = T2V2 C. p1V1 = p2V2 D. V T = const Câu 6: Một đoạn dây dẫn dài l = 0,2 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với véc tơ cảm úng từ B⃗ một góc α = 30∘ . Biết dòng điện qua dây là I = 20 A, cảm ứng từ B = 2. 10−4 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là A. 2. 10−3 N B. 10−3 N C. 4.10−4 N D. 10−4 N Câu 7: Một vòng dây dẫn kín, tròn, phẳng không biến dạng (C) đặt trong mặt phẳng song song với mặt phẳng Oxz, một nam châm thẳng đặt song song với trục Oy và chiều dương trên (C) như hình vẽ. Nếu cho (C) quay đều theo chiều dương quanh trục quay song song với trục Oy thì trong (C) A. không có dòng điện cảm ứng B. có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương C. có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm D. có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương hoặc chiều âm
Câu 15: Mạch Rơle là một thiết bị gồm hai mạch: Mạch nhỏ gồm 1 công tắc K, 1 nguồn điện bên tay trái trong hình và hai cuộn dây lõi sắt mềm. Mạch chính (mạch tiếp xúc) gồm 1 nguồn điện bên tay phải trong hình và một mạch từ sắt mềm là một thanh kim loại có thể di chuyển sang trái và phải để có thể đóng mở mạch tiếp xúc. Khi đóng công tắc K, dòng điện trong mạch nhỏ chạy qua 2 cuộn dây của rơle tạo thành một nam châm điện từ đó sinh ra từ trường, từ trường này sẽ hút mạch từ sắt mềm về phía nam châm điện. Điều này làm cho mạch tiếp xúc hoạt động. Muốn mạch tiếp xúc dừng hoạt động ta mở khóa K. Mạch rơle hoạt động dựa trên hiện tượng vật lí nào sau đây? A. Cộng hưởng cơ học B. Lan truyền sóng điện từ C. Giao thoa điện từ D. Tương tác từ Câu 16: Trộn m(g) nước đá ở 0 ∘C với m(g) nước sôi ở 100∘C. Hình nào sau đây mô tả đúng quá trình thay đổi nhiệt độ theo thời gian của hỗn hợp trên? A. Hình A B. Hình B C. Hình C D. Hình D Câu 17: Một sóng điện từ có tần số 90 MHz, truyền trong không khí với tốc độ 3.108 m/s thì có bước sóng là A. 3,333 m B. 3,333 km C. 33,33 km D. 33,33 m Câu 18: Điện áp xoay chiều u = 220√2cos (100πt)(V) có giá trị hiệu dụng bằng A. 220 V B. 220√2 V C. 110 V D. 110√2 V PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Sinh viên thế hệ 8 X (những người sinh ra trong thập niên 1980) thường dùng 'sục điện' để đun nước. Vào thời kỳ đó, hầu hết sinh viên đều có điều kiện kinh tế hạn chế, nên việc sắm một chiếc ấm đun nước điện là khá tốn kém. Sục điện là một lựa chọn vừa rẻ tiền, nhỏ gọn, linh hoạt, tiện dụng và đặc biệt tiết kiệm thời gian. Một đầu sục điện là một sợi kim loại xoắn kép - thường là nhôm, nối giữa hai đầu dây nhôm là dây điện có phích cắm. Lúc đun thì thả cái lõi kim loại đó vào trong xô nhựa chứa nước rồi cắm điện. Một sinh viên dùng chiếc sục điện có ghi 2500 W − 220 V để đun 10 lít nước ở 20∘C chứa trong một xô nhựa. Ổ điện cắm sục có hiệu điện thế là 220 V. Nước thu được 90% nhiệt do dây xoắn kép tỏa ra. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 , nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt độ sôi của nước là 100∘C. a) Để đun nước trong xô đến sôi, sinh viên đó cần đun trong 20,2 phút b) Muốn có nước tắm ở 40∘C, sinh viên đó cần pha thêm 40 lít nước ở 20∘C vào 10 lít nước sôi c) Thiết bị này đã biến đổi trực tiếp điện năng thành nhiệt năng d) Vì an toàn không nên sử dụng phương pháp này để đun nước
Câu 2: Khung dây MNPQ kín, phẳng đặt nghiêng góc 60∘ so với mặt phẳng ngang. Khung dây nằm trong từ trường đều có các đường sức từ thẳng đứng hướng lên, độ lớn cảm ứng từ B = 1,2 T. Cho dòng điện có cường độ không đổi I = 10 A chạy trên khung. a) Lực từ tác dụng lên cạnh MN của khung dây có độ lớn 0,6 N b) Lực từ tác dụng lên cạnh MQ của khung dây có chiều từ trong ra ngoài mặt phẳng trang giấy c) Lực từ tác dụng lên hai cạnh MN và PQ của khung dây có độ lớn bằng nhau và có chiều ngược nhau d) Lực từ tác dụng lên cạnh NP của khung dây có độ lớn 0,48 N Câu 3: PSI là chỉ số áp suất của không khí bị nén trong lốp xe, được đo bằng đơn vị Pascal. Con số PSI ghi ở thành cửa xe là chỉ số TỐI UU (optimum): nghĩa là nếu lốp xe được bơm tới con số đó thì xe chạy tốt nhất, có hiệu quả nhất. Cũng có thể hiểu đó là con số tối thiểu, và áp suất hơi trong lốp xe không nên thấp hơn số đó. Con số PSI ghi trên lốp xe là chỉ số TỐI ĐA (maximum): nghĩa là không bao giờ bơm xe lên quá con số này. Lốp xe, theo ước tính của nhà sản xuất, chỉ chịu đựng tới mức này là cùng, bơm căng quá, vượt con số này là không an toàn, có thể dẫn tới nổ lốp. Trên một bánh xe có ghi 300kPa(44PSI) như hình bên. Người ta bơm đẳng nhiệt khí ở nhiệt độ 27∘C áp suất 1 atm vào lốp xe đến thể tích V = 35dm3 và áp suất 295 kPa. Biết trước khi bơm lốp xe chưa có khí. Coi 1 atm = 105 Pa. a) Chỉ số PSI ghi trên lốp xe cho biết áp suất tối đa của không khí bị nén trong lốp xe b) Áp suất tối ưu mà lốp xe chịu được là 300 kPa c) Thể tích khí được bơm vào xe là 10,325 lít d) Nếu thể tích lốp xe không đổi, khi xe chạy trên đường cao tốc trong điều kiện thời tiết nắng nóng ở nhiệt độ 36∘C thì dễ gặp nguy hiểm Câu 4: Một khối khí lí tưởng đơn nguyên tử có thể tích V = 5l ở áp suất khí quyển p = 1 atm và nhiệt độ T = 300 K (điểm A trong hình). Nó được làm nóng ở thể tích không đổi đến áp suất 3 atm (điểm B). Sau đó, nó được giãn nở đẳng nhiệt đến áp suất 1 atm (điểm C) và cuối cùng bị nén đẳng áp về trạng thái ban đầu. a) Số mol của khí trong mẫu xấp xỉ là 0,203 mol. b) Thể tích của khí ở C là 1,5 lít c) Nhiệt lượng khí nhận được trong quá trình A → B xấp xỉ là 1,52 kJ d) Trong quá trình B → C độ biến thiên nội năng của khí ΔU = 0 PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u, thì cường độ dòng điện chạy qua mạch có biểu thức là i. Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của u (nét liền) và i (nét đứt) theo thời gian được cho như hình vẽ. Gọi U (V) và I (A) là giá trị hiệu dụng của điện áp và cuờng độ dòng điện, φ là độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện. Tích số của U.I.cosα có giá trị bằng bao nhiêu Vôn.Ampe (V.A)?