Nội dung text 25. Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG 2025 môn Sinh học THPT Nguyễn Trường Tộ - Huế - có lời giải.docx
a) Thí nghiệm thành lập một phản xạ có điều kiện ở chó. b) Muốn thành lập phản xạ có điều kiện phải dựa trên phản xạ không điều kiện hoặc phản xạ có điều kiện đã được hình thành vững chắc. c) Hình thành phản xạ tiết nước bọt khi tiếng chuông reo phải dựa trên phản xạ không điều kiện tiết nước bọt khi thức ăn chạm vào lưỡi. d) Muốn luyện cho biểu diễn, chỉ cần luyện thật nhuyễn thì không phải luyện tập lại, vì phản xạ này sẽ không bị mất (quên) đi theo thời gian. Câu 2. Mô hình operon ở sinh vật nhân sơ giúp các gene liên quan đến nhau được bật tắt nhanh chóng và đúng lúc, từ đó giúp sinh vật đáp ứng nhanh với điều kiện thay đổi của môi trường. Ở vi khuẩn E. coli, cơ chế hoạt động của operon lac trong môi trường không có latose (hình A) và có lactose (hình B) được thể hiện trong hình vẽ dưới đây, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? Hình A Hình B a) Trong môi trường không có chất cảm ứng, nếu vùng O bị đột biến, các gene cấu trúc lac (Z,Y,A) có thể được phiên mã. b) Khi môi trường có lactose thì các gene cấu trúc lac (Z,Y,A) có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau. c) Sản phẩm cuối cùng của mô hình operon lac là 1 loại protein chứa đoạn gene tương ứng với 3 gene Z, Y, A. d) Trong môi trường có chất cảm ứng, nếu vùng P bị ức chế, các gene cấu trúc lac (Z,Y,A) không thể tham gia phiên mã. Câu 3. Ở 1 loài thực vật, khi cho lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp hoa trắng (P) thu được F 1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho cây thân cao, hoa đỏ F 1 lai với cây thân cao, hoa trắng thu được F 2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 20%. Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? a) Tần số hoán vị gen ở F 1 là 20%. b) Ở F 2 , kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 45%. c) Ở F 2 , kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 30%. d) Ở F 2 , kiểu hình thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 5%. Câu 4. Khi đánh bắt cá tại một quần thể ở ba thời điểm, thu được tỉ lệ như sau:
Dựa vào thông tin bảng trên hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai? a) Tại thời điểm I quần thể đang ở trạng thái phát triển. (Đ) b) Tại thời điểm II có thể tiếp tục đánh bắt với mức độ vừa phải. (Đ) c) Tại thời điểm III quần thể đang bị đánh bắt quá mức nên cần được bảo vệ. (S) d) Lệnh cấm đánh bắt cá của quần thể này nên được ban hành tại thời điểm I. (Đ) Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. Câu 1. Giả sử có một gene với số lượng các cặp nucleotide ứng với mỗi đoạn exon và intron như sau: Exon Intron Exon Intron Exon Intron Exon 90 130 150 90 90 120 150 Phân tử protein có chức năng sinh học được được tạo ra từ gene này chứa bao nhiêu amino acid? Câu 2. Phép lai P : thu được F 1 . Cho biết mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và xảy ra hoán vị gene với tần số 40%. Theo lí thuyết, ở F 1 số cá thể dị hợp 3 cặp gene chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)? Câu 3. Tại một quần thể thực vật tự thụ phấn, một gen có 2 allele, trong đó A quy định kiểu hình thân cao, a quy định kiểu hình thân thấp, thành phần kiểu gen ban đầu là P: 0,2 AA : 0,8 Aa, sau 3 thế hệ thành phần kiểu gen quần thể ở thế hệ F 3 là 11/13 AA: 2/13 Aa. Theo lí thuyết, tần số alen A ở thế hệ F1 là bao nhiêu? Câu 4. Bảng dưới đây cho thấy sự khác biệt về số lượng amino acid trong cytochrome C ở một số loài sinh vật so với người. Loài Số lượng amino acid khác so với người 1 25 2 40 3 9 4 18 5 10 Dựa vào thông tin trong bảng, hãy cho biết loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với người. Câu 5. Cho biết mối quan hệ dinh dưỡng giữa các nhóm sinh vật trong ao nuôi cá như sau: cá mương và cá mè hoa dùng chung một loại thức ăn là giáp xác, cá quả có nguồn thức ăn là cá mương còn giáp xác sử dụng sinh vật phù du làm thức ăn. Lưới thức ăn này có bao nhiêu loài được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ? Câu 6. Một thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ruồi giấm lên tuổi thọ của chúng thu được kết quả như ở bảng sau: Mật độ trung bình (số 1,8 3,3 5,0 6,7 8,2 12,4 20,7 28,9 44,7 59,7 74,5