PDF Google Drive Downloader v1.1


Báo lỗi sự cố

Nội dung text GK2 - HÓA HỌC 11 - Dùng chung 3 sách - Theo CV7991 - Đề 13.docx



Tiến hành: - Cho khoảng 5 g đất đèn (thành phần chính là CaC 2 ) vào bình cầu có nhánh và cho nước cất vào phễu nhỏ giọt. Lắp dụng cụ như Hình 16.6 (chú ý đuôi của phễu nhỏ giọt không chạm vào chất rắn). - Mở khoá phễu nhỏ giọt để nước chảy từ từ xuống, khí acetylene sinh ra được sục ngay vào các ống nghiệm chứa dung dịch KMnO 4  và nước Br 2  đã chuẩn bị ở trên đến khi dung dịch mất màu. - Thay ống dẫn khí thuỷ tinh hình chữ L bằng ống dẫn thuỷ tinh có đầu vuốt nhọn. Dùng que đóm đang cháy để đốt acetylene sinh ra ở đầu ống dẫn khí. a. Khi đốt acetylene cháy và toả nhiều nhiệt. b. Khí acetylene làm mất màu nước bromine hoặc dung dịch KMnO 4 . c. Nếu thay dung dịch Br 2 bằng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thì hiện tượng thí nghiệm vẫn không đổi. d. Vai trò của dung dịch NaOH là để loại bỏ tạp chất trong quá trình tinh chế khí acetylene. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Có bao nhiêu liên kết  trong một phân tử propene? Câu 2. Ứng với công thức phân tử C 8 H 10 có bao nhiêu arene là đồng phân cấu tạo của nhau? Câu 3. Nhựa PE tên đầy đủ là polyethylene là một loại nhựa dẻo được sử dụng phổ biến trên thế giới, có màu trắng trong, có tính chất chống dẫn điện, chống dẫn điện, chống thấm nước,… Nếu trùng hợp 10 tấn ethylene thu được m tấn polyethylene (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Tính m (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Câu 4. Cho các chất sau: acetylene; methyl acetylene, ethyl acetylene và dimethyl acetylene. Có bao nhiêu chất tạo thành kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 ? Câu 5. Cho các chất có công thức: CH 3 F, CH 3 Cl, CH 3 Br, CH 3 I và nhiệt độ sôi của chúng (không theo thứ tự) là 42 °C, 4 °C, -24 °C, –78 °C. Nhiệt độ sôi của CH 3 F là bao nhiêu độ C? Câu 6. Một loại khí thiên nhiên (X) có thành phần phần trăm về thể tích các khí như sau: 80% methane; 15,0% ethane; còn lại là tạp chất không cháy. Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt hoàn toàn 1 mol methane, 1 mol ethane lần lượt bằng: 880,0 kJ; 1560,0 kJ và để nâng nhiệt độ của 1,0 gam nước lên 1ºC cần cung cấp 4,2 J nhiệt lượng. Để nâng nhiệt độ của 3 lít nước từ 25ºC lên 100ºC cần đốt cháy vừa đủ V lít khí thiên nhiên (X) ở điều kiện chuẩn. Biết khối lượng riêng của nước là 1,0 g/mL và lượng nhiệt bị tổn hao là 10%. Tính V (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). PHẦN IV: Câu hỏi tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Câu 1. Dùng công thức cấu tạo, hãy viết phương trình hóa học ở các phản ứng sau (chỉ viết sản phẩm chính): a) Propyne tác dụng với H 2 dư, xúc tác Ni, đun nóng. b) 2 – methylbut – 1 – ene phản ứng với nước (xúc tác H 2 SO 4 ). c) Toluene tác dụng với Br 2 /FeBr 3 , t o . d) Điều chế C 2 H 4 từ C 2 H 5 OH (xúc tác H 2 SO 4 đặc). Câu 2. Hợp chất A là dẫn xuất monochlorine của alkylbenzene (B). Phân tử khối của A bằng 126,5. a) Tìm công thức phân tử của A.

Tài liệu liên quan

x
Báo cáo lỗi download
Nội dung báo cáo



Chất lượng file Download bị lỗi:
Họ tên:
Email:
Bình luận
Trong quá trình tải gặp lỗi, sự cố,.. hoặc có thắc mắc gì vui lòng để lại bình luận dưới đây. Xin cảm ơn.