Nội dung text 250 bài tập môn Hóa Học - Ôn thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP HCM - Phần 5.doc
Trang 1 250 bài tập môn Hóa Học - Ôn thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP HCM - Phần 5 Câu 1 (VD): Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,008 mol FeS 2 và 0,012 mol FeS vào lượng dư dung dịch H 2 SO 4 đặc, nóng thu được Fe 2 (SO 4 ) 3 , SO 2 và H 2 O. Lượng khí SO 2 thoát ra phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch KMnO 4 0,02M thu được dung dịch trong suốt, không màu. (Biết O = 16; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56). Giá trị của V là A. 1,14. B. 22,8. C. 11,4. D. 2,28. Câu 2 (TH): Cho các nhận định sau: (1) Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. (2) Các hợp chất cộng hóa trị phân cực thường tan nhiều trong nước. (3) Hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó. (4) Liên kết trong phân tử H2, N2, F2 thuộc loại liên kết cộng hóa trị không phân cực. (5) Khi hình thành liên kết cộng hóa trị, các nguyên tử có thể góp chung 1, 2 hoặc 3 electron để hình thành 1,2 hoặc 3 cặp electron dùng chung. Số nhận định đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 3 (VDC): Hỗn hợp A gồm 3 chất X, Y, Z là 3 hiđrocacbon mạch hở có cùng công thức đơn giản nhất (theo thứ tự tăng dần về số nguyên tử cacbon), trong đó C chiếm 92,31% về khối lượng. Khi đốt cháy 0,01 mol chất Z thu được không quá 2,75 gam CO 2 . Cho 3,12 gam hỗn hợp A (có số mol các chất bằng nhau) tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 /NH 3 thu được tối đa m gam kết tủa. Giá trị của m là (cho NTK: H = 1; C = 12; O = 16; Ag = 108) A. 13,82. B. 11,68. C. 15,96. D. 7,98. Câu 4 (TH): Cho 5,9 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 9,55 gam muối. Số nguyên tử H trong phân tử X là (cho NTK: H = 1; C = 12; N = 14; Cl = 35,5) A. 7. B. 11. C. 5. D. 9. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 5 đến 7 Nhờ phản ứng bảo vệ chống ăn mòn cao của lớp phủ trên nền kim loại tốt trong không khí nên ngày nay mạ kim loại được áp dụng rộng rãi trong đời sống của người dân. Có thể tùy vào mục đích sử dụng mà người ta có thể lựa chọn những biện pháp mạ khác nhau như: mạ điện phân hay mạ nhúng nóng cho sản phẩm của mình. Mạ điện là một trong những ngành công nghiệp quan trọng nhằm bảo vệ và trang trí bề mặt kim loại. Độ dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện của nguồn và thời gian mạ. Câu 5 (VD): Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích 200 cm 2 , người ta dùng tấm sắt làm catot của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO 4 và anot là một thanh đồng nguyên chất. Cho dòng điện có cường độ I = 10 A chạy qua bình trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây thấy lớp đồng sinh ra bám đều trên toàn bộ bề mặt tấm sắt. (Biết O = 16; S = 32; Fe = 56; Cu = 64; D Cu = 8,96 g/cm 3 ). Bề dày của lớp mạ đồng bám trên bề mặt tấm sắt (tính theo đơn vị mm) là A. 0,18. B. 0,36. C. 0,018. D. 0,036. Câu 6 (VD): Vật dụng bằng sắt thường được mạ bên ngoài bằng một lớp kim loại để vật dụng được bền hơn khi sử dụng và tăng tính thẩm mĩ. Nếu vật dụng bị xước đến lớp sắt bên trong thì vật dụng mạ kim loại nào bị gỉ chậm nhất trong không khí ẩm? A. Vật dụng sắt được mạ đồng. B. Vật dụng sắt được mạ kẽm. C. Vật dụng sắt được mạ thiếc. D. Vật dụng sắt được mạ crom. Câu 7 (VD): Để làm huân huy chương, người ta thường đúc huân huy chương đó bằng sắt rồi sau đó phủ lên bề mặt một lớp mạ bằng bạc. Cách mạ bạc nào sau đây sai? A. Dùng anot là một thanh bạc nguyên chất. B. Bình điện phân đựng dung dịch muối AgNO 3 . C. Treo huân huy chương cần mạ ở anot. D. Treo huân huy chương cần mạ ở catot. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 8 đến 10 Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi, tức là tính có thể biến dạng khi có lực bên ngoài và trở lại trạng thái ban đầu khi lực đó thôi tác dụng. Cao su có tính đàn hồi vì phân tử polime cao su có cấu trúc mạch không phân nhánh hình sợi với cấu hình cis ở các mắt xích. Bình thường, các phân tử này xoắn lại hoặc cuộn tròn vô trật tự. Khi kéo căng cao su, các phân tử polime đó duỗi ra và có trật tự hơn. Khi buông ra không kéo nữa, các phân tử polime có xu hướng co về hình dạng ban đầu. Cao su không dẫn nhiệt và điện, không thấm khí và nước; cao su không tan trong nước, ancol etylic, axeton, … nhưng có thể tan trong xăng, benzen, …
Trang 3 Đáp án 1-D 2-C 3-A 4-D 5-A 6-B 7-C 8-C 9-D 10-B LỜI GIẢI CHI TIẾT PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Câu 1 (VD): Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,008 mol FeS 2 và 0,012 mol FeS vào lượng dư dung dịch H 2 SO 4 đặc, nóng thu được Fe 2 (SO 4 ) 3 , SO 2 và H 2 O. Lượng khí SO 2 thoát ra phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch KMnO 4 0,02M thu được dung dịch trong suốt, không màu. (Biết O = 16; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56). Giá trị của V là A. 1,14. B. 22,8. C. 11,4. D. 2,28. Phương pháp giải: Quy đổi hỗn hợp X gồm FeS 2 và FeS thành hỗn hợp X gồm Fe và S. Bảo toàn nguyên tố Fe và S ⟹ Số mol Fe và S trong X. X + H 2 SO 4 → Fe 2 (SO 4 ) 3 + SO 2 + H 2 O Bảo toàn electron ⟹ số mol SO 2 . Tính theo PTHH: 5SO 2 + 2KMnO 4 + 3H 2 O → K 2 SO 4 + 2MnSO 4 + 2H 2 SO 4 . Giải chi tiết: * Quy đổi hỗn hợp X gồm FeS 2 và FeS thành hỗn hợp X gồm Fe và S. Bảo toàn nguyên tố Fe và S ta có: 2 2 0,0080,0120,02 () 22.0,0080,0120,028 FeFeSFeS SFeSFeS nnn Xmol nnn * X + H 2 SO 4 → Fe 2 (SO 4 ) 3 + SO 2 + H 2 O Quá trình trao đổi e: Fe 0 → Fe +3 + 3e ; S +6 + 2e → S +4 S 0 → S +6 + 6e Bảo toàn electron ta có: 22 3620,114() FeSSOSOnnnnmol * PTHH: 5SO 2 + 2KMnO 4 + 3H 2 O → K 2 SO 4 + 2MnSO 4 + 2H 2 SO 4 0,114 → 0,0456 (mol) ⟹ 4 4 4() 0,0456 2,28() 0,02KMnO KMnO MKMnO n Vl C Vậy V = 2,28 lít. Câu 2 (TH): Cho các nhận định sau: (1) Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. (2) Các hợp chất cộng hóa trị phân cực thường tan nhiều trong nước. (3) Hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó. (4) Liên kết trong phân tử H2, N2, F2 thuộc loại liên kết cộng hóa trị không phân cực. (5) Khi hình thành liên kết cộng hóa trị, các nguyên tử có thể góp chung 1, 2 hoặc 3 electron để hình thành 1,2 hoặc 3 cặp electron dùng chung. Số nhận định đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức tổng hợp về liên kết hoá học. Giải chi tiết: (1) đúng vì liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. (2) đúng vì các hợp chất cộng hóa trị phân cực thường tan nhiều trong nước (dung môi phân cực). (3) sai vì hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó. (4) đúng vì hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử giống nhau bằng 0 nên liên kết trong phân tử H 2 , N 2 , F 2 thuộc loại liên kết cộng hóa trị không phân cực. (5) đúng vì khi hình thành liên kết cộng hóa trị, các nguyên tử có thể góp chung 1, 2 hoặc 3 electron để hình thành 1,2 hoặc 3 cặp electron dùng chung. Vậy có 4 phát biểu đúng.