Content text BÀI 5 KHÚC XẠ ÁNH SÁNG.docx
Câu 4. Một tia sáng đi từ chất lỏng trong suốt có chiết suất n sang môi trường không khí. Đường đi của tia sáng được biểu diễn như hình vẽ. Cho α = 60 o và β = 30 o . Phát biểu nào sau đây đúng? A. Góc tới bằng 60 o . B. Góc khúc xạ bằng 30 o . C. Tổng của góc tới và góc khúc xạ bằng 90 o . D. Chiết suất của chất lỏng là n = . Câu 5. Một tia sáng truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường nước và không khí. Biết chiết suất tỉ đối của nước đối với không khí là n = 4 và góc tới bằng 30 o . Độ lớn góc khúc xạ là 3 A. 48,59 o . B. 22,02 o . C. 41,81 o . D. 19,47 o . Câu 6. Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới là i = 60 o thì góc khúc xạ trong nước là r = 40 o . Chiết suất của nước bằng A. 1,53. D. 1,35. C. 1,50. D. 1,30. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu – Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong thực tiễn, từ đó xác định được vấn đề của bài học. b) Tiến trình thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ – GV thực hiện: + Chia nhóm HS (tối đa 6 nhóm), đặt tên các nhóm theo số thứ tự. + Phát bộ dụng cụ thí nghiệm (1) cho mỗi nhóm. + Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm lần lượt theo các bước: Đặt đồng xu vào giữa đáy cốc, đặt mặt quan sát sao cho không nhìn thấy đồng xu. Giữ nguyên vị trí đặt mắt, đổ nước vào cốc cho tới khi nước đầy cốc, quan sát hiện tượng xảy ra. + Yêu cầu HS giải thích hiện tượng quan sát. – Kết quả thí nghiệm: quan sát được đồng xu khi đổ nước vào cốc. – Giải thích của HS (dự kiến): + Ánh sáng bị nước bẻ cong. + Nước nâng đồng xu lên đến vị trí mà mắt người có thể quan sát được. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập – HS tập hợp nhóm theo phân công của GV và nhận bộ dụng cụ thí nghiệm. – HS làm việc nhóm, thực hiện thí nghiệm và thảo luận để giải thích hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận – GV gọi lần lượt các nhóm nêu hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm và gọi đại diện của 03 nhóm giải thích.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ – HS các nhóm nhận xét và bổ sung hoặc nêu ý kiến khác (nếu có). – GV dựa vào giải thích của HS để dẫn dắt vào bài mới. Trong trường hợp HS không đưa được ra lời giải thích, GV có thể dẫn dắt: Hình ảnh đồng xu mà ta quan sát được khi đổ nước vào cốc được tạo ra từ một hiện tượng quang học gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Để có thể đưa ra lời giải thích chính xác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức2.1. Tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng a) Mục tiêu – Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu). – Chủ động trong việc tiến hành các thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng.b) Tiến trình thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ – GV thực hiện: + Phát bộ dụng cụ thí nghiệm (2) cho mỗi nhóm. + Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong phần Thí nghiệm 1 – SGK/tr.25; quan sát đường truyền của tia sáng và nêu nhận xét. – Nhận xét về đường truyền tia sáng: tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa thuỷ tinh và không khí. – Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: hiện tượng tia sáng bị gãy khúc (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu) tại mặt phân cách khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác. + Quy ước tên gọi các yếu tố trong hình ảnh mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng (phần quy ước trong SGK/tr.26). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập – HS thực hiện: + Nhận bộ dụng cụ thí nghiệm. + Bố trí thí nghiệm và tiến hành lần lượt các bước theo hướng dẫn trong SGK. + Thảo luận và nhận xét đường truyền của tia sáng. – GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn (nếu cần). Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận – GV gọi 03 đại diện nhóm trình bày nhận xét về đường truyền của tia sáng trong thí nghiệm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ – HS bổ sung hoặc nêu nhận xét khác về đường truyền tia sáng (nếu có). – GV thực hiện: + GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm và kết luận: khi truyền từ