Content text 79. Sở Thái Nguyên ( Lần 1 ) [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2025 - Môn Hóa Học ].docx
A. Fe. B. Na. C. Cu. D. Ag. Câu 9: Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là CH2CH nCl A. poly (metyl metacrylat). B. poly (vinyl chloride). C. polyethylene. D. polystyrene. Câu 10: Ion nào sau đây có tính oxi hoá yếu nhất ở điều kiện chuẩn? A. Mg 2+ . B. Na + . C. Cu 2+ . D. Fe 3+ . Câu 11: Sodium hydrogencarbonate là chất được dùng làm bột nở, chế thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của sodium hydrogencarbonate là A. NaOH. B. NaHS. C. NaHCO 3 . D. Na 2 CO 3 . Câu 12: Số nhóm carboxyl (-COOH) trong phân tử glycine là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 13: Công thức phân tử của dimethylamine là A. C 2 H 7 N. B. C 2 H 8 N 2 . C. CH 6 N 2 . D. C 4 H 11 N. Câu 14: Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là A. CH 3 COOCH 3 . B. HCOOCH 3 . C. HCOOC 2 H 5 . D. CH 3 COOC 2 H 5 . Câu 15: Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh? A. Cát vàng. B. Đá vôi. C. Vôi bột. D. Than đá. Câu 16: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? A. Fe. B. W. C. Al. D. Na. Câu 17: Hiện nay, khí CO 2 là một trong những chất chữa cháy có thể dập tắt được nhiều loại đám cháy. Khí CO 2 trong bình chữa cháy được nén ở thể lỏng và nhiệt độ thấp (-70 o C), khi phun ra sẽ làm loãng nồng độ oxygen và thu nhiệt xung quanh làm giảm nhiệt độ trong vùng cháy. Cho các phát biểu sau: (a) Khí CO 2 được sử dụng chủ yếu trong bình chữa cháy để dập tắt các đám cháy chất lỏng, các đám cháy chất khí, các đám cháy thiết bị điện, các đám cháy trong phòng thí nghiệm. (b) Không dùng bình chữa cháy CO 2 để chữa cháy các đám cháy kim loại mạnh như Mg, Al. (c) Do sau khi chữa cháy khí CO 2 không để lại dấu vết, không gây hư hỏng thiết bị nên bình chữa cháy bằng khí CO 2 được sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm hóa học và dược học. (d) Hiệu quả chữa cháy của khí CO 2 không cao ở những nơi thoáng gió, không gian rộng hoặc ngoài trời. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 18: Phương trình hoá học của phản ứng khi cho ethylene tác dụng với dung dịch Br 2 là 22222CHCHBrCHCH || BrBr Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau: Nhận định nào sau đây không đúng? A. Trong phân tử ethylene có 4 liên kết σ. B. Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự hình thành liên kết σ. C. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng. D. Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự phân cắt liên kết π. Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho các bán phản ứng sau:
- Tiến hành: + Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút. + Bước 2: Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp. + Bước 3: Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane. a) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng. b) β-carotene được tách ra khỏi nước dựa trên tính chất tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ. c) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu, sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam. d) Phân tử carotene có công thức phân tử là C 40 H 56 và có 13 liên kết . Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C 2 H 5 OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C 8 H 18 và C 9 H 20 (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau: Thành phần xăng E5 C 2 H 5 OH C 8 H 18 C 9 H 20 Nhiệt tỏa ra (kJ/mol) 1365,0 5928,7 6119,8 Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy di chuyển từ Thái Nguyên đến Hà Nội với quãng đường là 80 km thì hết bao nhiêu lít xăng E5 (làm tròn đến hàng phần mười)? Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 25%. Câu 2: Cho các tính chất sau: (1) chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước, (2) phản ứng thủy phân, (3) phản ứng với copper(II) hydroxide, (4) phản ứng với nước bromine, (5) phản ứng với thuốc thử Tollens. Tính chất nào đúng với fructose? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…). Câu 3: Cho các chất: alanine (1), aminoacetic acid (2), methylamine (3), aniline (4), glutamic acid (5). Chất nào trong số các chất trên vừa phản ứng được với acid, vừa phản ứng được với base? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…). Câu 4: Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng 2,73 gam hỗn hợp X gồm Al 2 O 3 và CuO tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dẫn khí đi ra vào nước vôi trong dư, tạo thành 1,5 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng CuO trong X là a%, tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười). Câu 5: Thủy phân hoàn toàn một triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được glycerol và hỗn hợp sodium stearate và sodium oleate (tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2). Phân tử khối của X là bao nhiêu? Câu 6: Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al 2 O 3 (10%) và cryolite (90%) với anode và cathode đều là than chì. Sau thời gian điện phân thu được 2,7 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm CO 2 (80% theo thể tích) và CO (20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá trình điện phân. Tính khối lượng carbon (theo tấn) đã bị oxi hóa tại anode (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). ----------- HẾT ----------