Content text ĐỀ BSNT YDS MÔN NỘI NĂM 2024
D. Lợi tiểu quai 12. Bệnh nhân tiền căn nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp bỏ trị 2 tuần này để uống thuốc đau khớp gối. Một giờ trước khó thở đột ngột, phải ngồi, ho khan. Khám ghi nhận huyết áp 170/110 mmHg, ran rít 2 phổi, tiếng tim khó nghe. Chẩn đoán nghĩ đến đầu tiên cho bệnh nhân này. A. Thuyên tắc phổi B. Nhồi máu cơ tim C. Hen phế quản D. Tăng huyết áp cấp cứu 13.Tư vấn gì cho bệnh nhân ở tình huống trên. A. Ngưng uống thuốc khớp gối B. Đi khám hô hấp định kỳ cùng lúc khám tim mạch C. Tuân thủ thuốc tim mạch D. Bệnh nhân hiện sử dụng van tim nhân tạo 14.Bệnh nhân nhồi máu cơ tim > 12h, chỉ định can thiệp tiên phát khi nào? A. Có rối loạn huyết động B. Có biến chứng cơ học C. Có đau ngực tái diễn D. Có rối loạn vận động vùng 15.Mục tiêu SpO2 trong nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên tại phòng cấp cứu là bao nhiêu. A. 90 mmHg B. 92 mmHg C. 95 mmHg D. 97 mmHg
16. Bệnh nhân có bệnh thận mạn giai đoạn 3aA3, nay eGFR 30, có huyết áp 130/90, u tiền liệt tuyết, nước tiểu có nitrit dương, protein niệu < 1g/24h, yếu tố thúc đẩy bệnh thận. A. Nam, bế tắc hệ niệu, nhiễm trùng tiểu, bệnh thận mạn B. Nam, bế tắc hệ niệu, bệnh thận mạn C. Nam, huyết áp 130/90, bế tắc hệ niệu D. Nam, protein niệu < 1g/24h 17.Hình ảnh học nào đánh giá bệnh bàng quang tốt nhất. A. Siêu âm Doppler thận B. Sinh thiết bàng quang C. Nội soi bàng quang D. XQ bụng Không sửa soạn 18. Bệnh nhân cảm thấy mệt chán ăn sụt cân. Kết quả xét nghiệm glucose 300mg/dl, ACR nước tiểu 150 mg/g, creatinin 2 mg/dl. Chẩn đoán phù hợp có thể nghĩ đến cho bệnh nhân này. A. ĐTĐ kèm AKI có tăng đường huyết ĐTĐ biến chứng thận B. ĐTĐ biến chứng thận C. ĐTĐ kèm tiểu albumin đại thể D. ĐTĐ kèm tiểu albumin vi thể kèm suy thận 19. Bệnh nhân nhập viện vì phù toàn thân, thiểu niệu. Khám có mạch 88 lần/phút, huyết áp 160/100 mmHg, giảm âm phế bào 1⁄3 đáy phổi (P), bụng báng không đau. Xét nghiệm ghi nhận BUN 70 mg/dL, creatinine 3.5 mg/dL. Nước tiểu có pH 6.5, tỉ trọng 1.030, glucose âm, protein 1000 mg/dL, HC 50/uL, BC 15/uL, creatinine niệu 100 mg/dL. Chẩn đoán phù hợp là gì. A. Tổn thương thận cấp sau thận do protein niệu gây tắc nghẽn ống thận Bệnh thận mạn do biến chứng hội chứng thận hư B. Tổn thương thận cấp trước thận do tăng huyết áp nhiều C. Tổn thườn thận cấp tại thận do hội chứng thận hư D. Bệnh thận mạn do biến chứng hội chứng thận hư