PDF Google Drive Downloader v1.1


Report a problem

Content text 26. Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG 2025 môn Sinh học THPT Bình Điền - Huế - có đáp án.docx

SỞ GD& ĐT THÀNH PHỐ HUẾ TRƯỜNG THPT BÌNH ĐIỀN KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 MÔN SINH HỌC Thời gian làm bài 50 phút, không kê thời gian phát đê PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen (allele) trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1? A. aBab abab . B. AbaB abab . C. ABAb abab . D. AbaB abaB . Câu 2: Bộ ba nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã? A. 5'UAA3'. B. 5'AAU3'. C. 5'AGU3'. D. 5'GAU3'. Câu 3: Đặc điểm nào không giúp rễ cây tăng được tổng diện tích bề mặt hấp thụ nước và khoáng? A. Rễ cây phân nhánh mạnh. B. Các tế bào lông hút có nhiều ti thể. C. Rễ cây có khả năng đâm sâu, lan rộng. D. Rễ cây có số lượng lớn tế bào lông hút. Câu 4: Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài A. động vật bậc cao. B. thực vật. C. có khả năng phát tán mạnh. D. vi sinh vật. Câu 5: Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen trội là trội hoàn toàn. Nếu không xét đến vai trò của giới tính. Để cho thế hệ sau đồng loạt có kiểu hình trội, thì sẽ có bao nhiêu phép lai giữa các kiểu gen nói trên? A. 2 phép lai. B. 4 phép lai. C. 1 phép lai. D. 3 phép lai. Câu 6: Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền? A. 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1. B. 0,36AA +0,48Aa +0,16aa = 1. C. 0,49AA+0,40Aa + 0,11 aa = 1. D. 0,5AA +0,5aa = 1. Câu 7: Một loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn nhưng không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển, sinh sản của loài cá lớn. Loài cá ép sau khi bám lên cá lớn thì tạo nên các khe hở để ba loài vi sinh vật khác bám lên và sinh sống nhưng không gây bệnh cho các loài tham gia. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quan hệ giữa cá ép với các loài vi sinh vật là quan hệ kí sinh. II. Mối quan hệ giữa tất cả các loài nói trên đều là quan hệ hỗ trợ khác loài. III. Mối quan hệ giữa tất cả các loài nói trên đều là quan hệ hội sinh. IV. Nếu loài cá ép tách khỏi cá lớn thì các loài vi sinh vật sẽ tách ra khỏi cá lớn A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 8: Nếu khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên NST là 30cM thì tần số hoán vị gen giữa 2 gen là A. 40%. B. 10%. C. 30%. D. 20%. Câu 9: Một quần thể của một loài thực vật,xét gen A có 2 alen A và gen a; gen B có 3 alen B 1 ; B 2 ; B 3 . Hai gen A, B nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Trong quần thể này tần số alen của A là 0,6; tần số của B 1 là 0,2 ; B 2 là 0,5. Nếu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và trong quần thể có 10000 cá thể thì theo lý thuyết, số lượng cá thể mang kiểu gen đồng hợp về cả gen A và gen B là A. 1976. B. 1808 . C. 1945. D. 1992. Câu 10: Nhân tố tiến hóa nào sau đây tạo ra nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa? A. CLTN. B. Đột biến.
C. Giao phối không ngẫu nhiên. D. Các yếu tố ngẫu nhiên. (Phiêu bạt di truyền) Câu 11: Morgan đã phát hiện ra hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen ở ruồi giấm khi tiến hành phép lai A. lại tế bào sinh dưỡng. B. lai xa. C. lai thuận nghịch. D. lai phân tích. Câu 12: Một axit amin có thể do nhiều bộ ba cùng quy định, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính A. thoái hóa. B. phổ biến. C. liên tục. D. đặc hiệu. Câu 13: Thao tác nào sau đây không thuộc các khâu của kỹ thuật chuyển gen? A. Dung hợp hai tế bào trần khác loài. B. Cắt và nối ADN của tế bào cho và tế bào tách plasmit ra khỏi tế bào. C. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. D. Tách ADN nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào nhận. Câu 14: Một phân tử DNA ở vi khuẩn có tỉ lệ AT2 GX3    . Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là A. 15%. B. 30%. C. 60%. D. 20%. Câu 15: Người ta thực hiện dung hợp 2 tế bào sinh dưỡng của 2 cây khác loài (cây M có kiểu gen Aabb và cây N có kiểu gen EeGg), tiếp đó nuôi tế bào lai trong môi trường thích hợp thành cây hoàn chỉnh. Theo lí thuyết, kết quả sẽ tạo được cây lại có kiểu gen là A. AabbEg. B. AabbEeGg. C. AabbeeGG. D. AbEG. Câu 16: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây? (1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn. (2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao. (3) Trồng các loại cây đúng thời vụ. (4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi. A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 17: Một quần thể ngẫu phối đang cân bằng có tần số các alen gồm 0,2A 1 , 0,5A 2 , và 0,3A 3 . Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể là A. 13%. B. 62%. C. 38%. D. 25%. Câu 18: Thành tựu nào sau đây là của công nghệ chuyển gen? A. Tạo giống lúa lùn IR 22 cho năng suất cao. B. Tạo cừu Đôly mang đặc điểm của cừu cho nhân tế bào tuyến vú. C. Tạo giống dấu tằm tam bội cho năng suất lá cao. D. Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten trong hạt. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.  Câu 1. Ở ruồi giấm, gene A qui định mắt đỏ, gene a qui định mắt trắng; gene B qui định cánh xẻ và gene b qui định cánh thường. Phép lai giữa ruồi giấm cái mắt đỏ, cánh xẻ với ruồi giấm đực mắt đỏ, cánh xẻ đã thu được F 1 ruồi cái 100% mắt đỏ, cánh xẻ; ruồi đực gồm có 40% đực mắt đỏ, cánh thường : 40% đực mắt trắng, cánh xẻ : 10% đực mắt đỏ, cánh xẻ : 10% đực mắt trắng, cánh thường. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai? a) Cặp tính trạng màu mắt và dạng cánh của ruồi giấm di truyền liên kết không hoàn toàn trên NST giới tính X.

loài B được đa bội hỏa tạo ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loại E. Theo lí thuyết, bộ NST của loài E có bao nhiêu NST? Câu 2. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền như sau: 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Sau bao nhiêu thế hệ tỉ lệ kiểu gene Aa giảm còn 6,25%? Câu 3. Ở một cơ thể (P), xét ba cặp gene dị hợp Aa, Bb và Dd. Trong đó, cặp Bb và Dd cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Giả sử quá trình giảm phân bình thường, cơ thể P đã tạo ra loại giao tử Abd chiếm tỉ lệ 15%. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, khi cho P tự thụ phấn, thu được F 1 có số cá thể mang kiểu gene dị hợp tử là bao nhiêu? Câu 4. Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m 2 ) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau: Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là cao nhất? Câu 5. Một loài sâu hại quả có ngưỡng nhiệt phát triển là 9,6°C. Trong điều kiện nắng ấm của miền Nam sâu hoàn thành chu trình phát triển của mình sau 56 ngày. Ở miền Bắc nhiệt độ trung bình trong  năm thấp hơn miền nam là 4,8°C, nên để hoàn thành chu trình phát triển của mình sâu mất 80 ngày. Xác định số thế hệ sâu trung bình 1 năm ở miền Nam? Câu 6. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gene có hai allele. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về các gene đang xét? ĐÁP ÁN Phần I. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Chọn B A B B B B C D D Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Chọn B C A A B B B B B Phần II. Câu 1 2 3 4 Đáp án Đ S Đ Đ S Đ S Đ Đ Đ Đ S S Đ Đ Đ Phân III. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án GHI CHÚ - Câu hỏi trắc nghiệm trần I. Một số thuật ngữ viết chưa đúng - Phần III. Chưa có đáp án

Related document

x
Report download errors
Report content



Download file quality is faulty:
Full name:
Email:
Comment
If you encounter an error, problem, .. or have any questions during the download process, please leave a comment below. Thank you.