Content text GIẢI ĐỀ SỐ 004 CHUẨN CẤU TRÚC.pdf
Sử dụng các thông tin sau cho câu 9 và câu 10: Một học sinh đang tìm hiểu một máy phát điện xoay chiều đơn giản như mình hoạ trên hình bên. Câu 9: Bộ phận nào được gọi là stato? A. Khung dây. B. Cuộn dây. C. Nam châm. D. Cả cuộn dây và nam châm đều có thể là stato. Câu 10: Mục đích của bộ phận chổi quét là A. tạo ra từ trường. B. để truyền dẫn dòng điện ra ngoài mà không làm xoắn dây dẫn. C. tạo ra dòng điện. D. biến dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều. Câu 11: Một đoạn dây dẫn AB có dòng điện chạy qua được đặt cố định trong từ trường đều như hình bên. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có hướng A. từ dưới lên. B. từ trên xuống. C. từ cực Bắc sang cực Nam. D. từ cực Nam sang cực Bắc. Câu 12: Một nguồn phát ra chùm tia đi vào điện trường giữa hai bản kim loại tích điện trái dầu. Quỹ đạo chuyển động của các tia được cho như hình vẽ. Nguồn phát xạ này chứa A. neutron và γ. B. α và β. C. α và γ. D. β − và γ. Câu 13: Đẩy pit-tông của một xi-lanh đủ chậm để nén lượng khí chứa trong xi-lanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh A. giảm đi 2 lần. B. tăng lên 2 lần. C. tăng thêm 4 lần. D. không thay đổi. Câu 14: Hạt nhân nguyên tử 19 41 K gồm A. 19 proton và 41 neutron. B. 19 proton và 22 neutron. C. 41 proton và 19 neutron. D. 22 proton và 19 neutron. Câu 15: Nếu thể tích của một khối khí xác định giảm đi 1 5 so với thể tích ban đầu và nhiệt độ giảm 300C thì áp suất tăng thêm 1 10 so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí là A. 230 C B. 2500 C C. -230 C D. -2500C Câu 16: Nếu trong bình chứa 10,0 lít oxygen ở 0 ∘C và gây ra áp suất 25 atm thì khối lượng khí oxygen là A. 0,357 kg. B. 0,457 kg. C. 0,857 kg. D. 0,657 kg. Câu 17: Một dây dẫn tròn mang dòng điện 20 A thì tâm vòng dây có cảm ứng từ 0,4πμT. Nếu dòng điện qua giảm 5 A so với ban đầu thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây là A. 0,3πμT. B. 0,5πμT. C. 0,2πμT. D. 0,6πμT. Câu 18: Một học sinh dùng dây đun có công suất 75 W để thực hiện thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước như hình vẽ. Khi nước sôi, số chỉ khối lượng trên cân giảm dần từ 150 g về 137 g trong thời gian 400s. Qua thí nghiệm, học sinh này xác định được nhiệt hóa hơi riêng của nước là a. 106 J/kg. Giá trị của a xấp xỉ là A. 2,1. B. 2,2. C. 2,4. D. 2,3. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 4: Một xilanh đủ dài được đặt thẳng đứng như hình vẽ bên. Piston trơn có khối lượng m = 5,5 kg và tiết diện là S = 20 cm2 . Piston được nối với đáy xilanh bằng một lò xo nhẹ. Một khối khí lí tưởng được chứa trong xilanh. Ban đầu, lò xo đẩy piston lên với lực có độ lớn F = 15 N, chiều dài lò xo là l1 = 12 cm, áp suất của khí trong xilanh là p1. Quay chậm xilanh trong mặt phẳng thẳng đứng để miệng xilanh ở phía dưới thì áp suất của khí trong xilanh là p2 = 8.104 Pa. Lúc này, chiều dài của lò xo là l2. Biết áp suất khí quyển là p0 = 105 Pa, nhiệt độ của khí trong xilanh không đổi, gia tốc trọng trường là g = 10 m/s 2 . a) p1 = 1,35. 105 Pa. b) Lò xo bị nén trong cả hai trường hợp. c) l2 = 18 cm. d) Độ cứng lò xo là k = 500 N/m. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một phòng trống có kích thước 5,0 m × 10,0 m × 3,0 m. Lúc đầu, không khí trong phòng ở nhiệt độ 0 ∘C và áp suất 105 Pa. Khối lượng mol không khí là 29 g/mol. Câu 1: Khối lượng khí có trong phòng là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Câu 2: Khi mở cửa phòng thì nhiệt độ phòng tăng lên 20∘C và áp suất khí trong phòng bằng áp suất bên ngoài phòng là 0, 9.105 Pa. Khối lượng không khí trong phòng đã thoát ra ngoài bằng bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên: L là một ống dây dẫn hình trụ dài 10 cm, gồm 1000 vòng dây, không có lõi, được đặt trong không khí; điện trở R = 5Ω; nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r = 1Ω. Biết đường kính của mỗi vòng dây rất nhỏ so với chiều dài của ống dây. Bỏ qua điện trở của ống dây và dây nối. Dòng điện trong mạch ổn định thì cảm ứng từ trong ống dây có độ lớn là 2, 51.10−2 T. Câu 3: Dòng điện trong mạch ổn định là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Câu 4: Giá trị của E là bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Câu 5: Khi bị sốt cao nhiệt độ cơ thể người có thể đạt tới 40∘C. Trong thang đo Fahrenheit kết quả này là bao nhiêu độ F? Câu 6: Cho rằng khi một hạt nhân urani 235 92U phân hạch thì toả ra năng lượng trung bình là 200 MeV, Lấy khối lượng mol của urani 235 92U là 235 g/mol. Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hết 1 kg urani 235 92U là X. 1026 MeV. Giá trị của X bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?