PDF Google Drive Downloader v1.1


Report a problem

Content text Bài 20. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT – SỬ DỤNG LA BÀN - HS.docx

BÀI 20. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT. SỬ DỤNG LA BÀN I. TỪ TRƯỜNG CỦA TRÁI ĐẤT - Trái Đất quay quanh trục xuyên tâm. Trục này là đường thẳng nối giữa cực Nam và cực Bắc của nó. - Năm 1600, William Gilber đã nêu giả thuyết cho rằng Trái đất là một "thanh nam châm khổng lồ". - Ngày nay, các nhà khoa học đã khẳng định sự tồn tại của từ trường Trái Đất. Một số hiện tượng liên quan tới từ trường Trái Đất như hiện tượng cực quang ở Bắc Cực và Nam Cực. - Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất là một trong những hành tinh có từ trường. II. CỰC BẮC ĐỊA TỪ VÀ CỰC BẮC ĐỊA LÍ - Từ trường của Trái Đất và hai cực từ được quy định như sau: - Hình vẽ cho thấy: + Cực Bắc địa từ và cực Nam địa từ nằm trên trục từ của Trái Đất + Cực Bắc địa lí và cực Nam địa lí nằm trên trục quay của Trái Đất + Trục từ và trục quay của Trái Đất không trùng nhau - Đường sức từ của Trái Đất có chiều đi từ Nam bán cầu đến Bắc bán cầu. Vì vậy, từ cực nằm ở Nam bán cầu phải gọi là cực Bắc địa từ còn từ cực ở Bắc bán cầu phải gọi là cực Nam địa từ.

BÀI TẬP Phần I. Trắc nghiệm Câu 1. Thành phần chính của lõi Trái Đất là A. sắt và nhôm.  B. sắt và niken.  C. niken và nhôm.  D. nhôm và đồng.  Câu 2. Có thể nói Trái Đất là một thanh nam châm khổng lồ vì A. Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó. B. Trái Đất hút các vật bằng sắt thép mạnh hơn các vật làm bằng vật liệu khác. C. không gian bên trong và xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường. D. trên bề mặt Trái Đất có nhiều mỏ đá nam châm. Câu 3. Trục Trái Đất là A. đường thẳng nối giữa cực Nam và cực Bắc địa lý. B. đường thẳng nối giữa cực từ Nam và cực từ Bắc. C. trục nằm ngang, chia đôi Trái Đất thành hai nửa bằng nhau. D. trục nằm dọc, chia đôi Trái Đất thành hai nửa bằng nhau. Câu 4. Từ trường Trái Đất mạnh nhất ở A. hai cực địa lý của Trái Đất. B. đường xích đạo của Trái Đất. C. hai cực từ của Trái Đất. D. bằng nhau ở mọi vị trí trong từ trường Trái Đất. Câu 5. Quả đất là một nam châm khổng lồ nhưng có từ trường A. rất mạnh. B. rất yếu. C. khá mạnh. D. khá yếu. Câu 6. Nếu đặt 1 kim nam châm trên Trái Đất thì cực Nam (S) sẽ hướng về cực địa lý nào? A. Cực Nam (S).  B. Cực Bắc (N).  C. Không hướng cố định vào cực nào.  D. Không đủ thông tin để kết luận.  Câu 7. Nếu đặt 1 kim nam châm trên Trái Đất thì cực Bắc (N) sẽ hướng về cực địa lý nào? A. Cực Nam.  B. Cực Bắc.  C. Không hướng cố định vào cực nào.  D. Không đủ thông tin để kết luận.  Câu 8. Dụng cụ dùng để xác định phương hướng địa lý có tên là A. lực kế. B. máy bắn tốc độ. C. dao động ký. D. la bàn. Câu 9. Kim la bàn thường được làm bằng A. đồng. B. nhôm. C. nam châm. D. nhựa. Câu 10. Cách sử dụng la bàn là A. đặt thăng bằng trên mặt phẳng, để gần các vật bằng kim loại, mở chốt hãm cho kim xác định hướng. B. đặt thăng bằng trên mặt phẳng, để xa các vật bằng kim loại, mở chốt hãm cho kim chuyển động. C. đặt thăng bằng trên mặt cong, để gần các vật bằng kim loại, khóa chốt hãm cho kim xác định hướng.

Related document

x
Report download errors
Report content



Download file quality is faulty:
Full name:
Email:
Comment
If you encounter an error, problem, .. or have any questions during the download process, please leave a comment below. Thank you.