Content text 20 câu ôn phần Tiếng Anh - Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM - Phần 22 (Bản word có giải).doc
Trang 1 20 câu ôn phần Tiếng Anh - Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM - Phần 22 (Bản word có giải) 1.2. TIẾNG ANH Câu 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank. Câu 21 (NB): Sometimes she does not agree ______ her husband about child reading but they soon find the solutions. A. with B. for C. on D. of Câu 22 (NB): This is the second time you ______ your door key. A. are losing B. lose C. lost D. have lost Câu 23 (TH): ________ the shops in the city center close at 5.30. A. Many B. Much of C. Some D. Most of Câu 24 (TH): The more you study during this semester, ______ the week before the exam. A. you have to study the less B. the less you have to study C. the least you have to study D. the study less you have Câu 25 (TH): For example, the ________in a monkey family, such as between brother and sister, are often very close. A. relatives B. relation C. relate D. relationships Câu 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet. Câu 26 (NB): Every member of the class were invited to the party by the form teacher. A. member B. were C. to D. the form teacher Câu 27 (NB): Education and training are an important steps in getting the kind of job that you would like to have. A. Education B. an C. in getting D. to have Câu 28 (TH): One of the keys to the survival of animals is its ability to adapt to changes in the environment. A. the keys B. animals C. adapt to D. its ability Câu 29 (TH): Photographs from a satellite are frequently used to generate the information is needed to produce a map. A. are B. used C. generate D. is needed Câu 30 (TH): Approximately 80 percent of farm income in Utah it is derived from livestock and livestock products. A. Approximately B. of C. it is derived D. livestock products Câu 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences? Câu 31 (TH): ''What are you going to do after school, Anne?'' Kevin asked. A. Kevin asked Anne what was she going to do after school. B. Kevin asked Anne what she was going to do after school. C. Kevin wanted to know what Anne would do after school. D. Kevin wanted to know what would Anne do after school. Câu 32 (TH): Greater use of public transport would cut the amount of pollution from cars. A. Were more people to use public transport, cars would stop releasing exhaust into the atmosphere. B. If more people use public transport, it will cut the amount of pollution from cars. C. If public transport was widely used, people would no longer suffer from pollution from cars. D. If more people used public transport, there would be less pollution from cars. Câu 33 (VD): If only you told me the truth about the theft. A. You should have told me the truth about the theft. B. I do wish you would tell me the truth about the theft. C. You must have told me the truth about the theft. D. It is necessary that you tell me the truth about the theft. Câu 34 (TH): Timmy seems to be smarter than all the other kids in his group. A. Timmy is as smart as all the kids in his group. B. All the other kids in Timmy’s group are certainly not as smart as him.
Trang 2 C. Other kids are smart, but Timmy is smarter than most of them. D. It is likely that Timmy is the smartest of all the kids in his group. Câu 35 (VDC): The newspaper reports that James was awarded the first prize. A. The first prize is reported to award to James. B. It is reported that James to be awarded the first prize. C. It is reported that James wins the first prize. D. James is reported to have been awarded the first prize. Câu 36 – 40: Read the passage carefully. Marriage is an ancient religious and legal practice celebrated around the world. However, wedding customs vary from country to country. The Wedding Dress: In many countries, it is customary for the bride to wear a white dress as a symbol of purity. The tradition of wearing a special white dress only for the wedding ceremony started around 150 years ago. Before that most women could not afford to buy a dress that they wear once. Now, bridal dresses can be bought in a variety of styles. The Wedding Rings: In many cultures, couples exchange rings, usually made of gold or silver and worn on the third finger of the left or right hand, during the marriage ceremony. Flowers: Flowers play an important role in most weddings. Roses are said to be the flowers of love, and because they usually bloom in June this has become the most popular month for weddings in many countries. After the wedding ceremony, in many countries the bride throws her bouquet into a crowd of well-wishers - usually her single female friends. The person who catches this bouquet will be the next one to marry. Gifts: In Chinese cultures, wedding guests give gifts of money to the newly-weds in small red envelopes. Money is also an appropriate gift at Korean and Japanese wedding. In many Western countries, for example in the UK, wedding guests give the bride and groom household items that they may need for their new home. In Russia, rather than receiving gifts, the bride and groom provide gifts to their guests instead. With the continued internationalization of the modern world, wedding customs that originated in one part of the world are crossing national boundaries and have been incorporated into marriage ceremonies in other countries. Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question. Câu 36 (VD): The word "incorporated” in paragraph 6 mostly means ______. A. given B. integrated C. brought D. separated Câu 37 (TH): The tradition of wearing a white dress only for one's wedding ceremony is ______. A. less than 200 years ago B. over a century ago C. about 150 years ago D. less than 100 years ago Câu 38 (VDC): Which of the following is the best title of the passage? A. Wedding day B. Wedding ceremonies C. Wedding history D. Wedding customs Câu 39 (NB): The word "this" in paragraph 4 refers to which of the following? A. rose B. June C. love D. role Câu 40 (VDC): According to the passage, what can be inferred about wedding customs? A. Thanks to globalization, one country's wedding customs may be added to other countries'. B. It is customary to wear wedding ring on the third finger of the left hand. C. Nowadays, every bride can afford to buy a wedding dress to wear only once. D. It is believed that any person who catches the bride's bouquet must be the next to marry.
Trang 3 Đáp án 21. A 22. D 23. D 24. B 25. D 26. B 27. B 28. D 29. D 30. C 31. B 32. D 33. A 34. D 35. D 36. B 37. C 38. D 39. B 40. A LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 21. Chọn đáp án A Phương pháp giải: Kiến thức: Giới từ Giải chi tiết: agree with sbd about sth: đồng ý với ai về điều gì Tạm dịch: Đôi khi cô không đồng ý với chồng về việc đọc sách của con họ nhưng họ sớm tìm ra giải pháp. Câu 22. Chọn đáp án D Phương pháp giải: Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành Giải chi tiết: Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành còn được dùng để diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó, thường kèm theo số lần. Cấu trúc: "This is the first/second/last… time + S + have/has + PP": đây là lần đầu tiên/thứ hai/cuối cùng… ai đó làm gì. Chủ ngữ “you” => dùng “have” lose (V_nguyên thể) => lost (V_quá khứ đơn) => lost (V_phân từ) Tạm dịch: Đây là lần thứ hai cậu làm mất chìa khoá nhà rồi. Câu 23. Chọn đáp án D Phương pháp giải: Kiến thức: Lượng từ Giải chi tiết: many + N số nhiều, đếm được: nhiều much of + the + N không đếm được: nhiều trong số … Some + N số nhiều: một vài Most of + the + N số nhiều, đếm được: Hầu hết… “shops” là danh từ số nhiều, đếm được => loại B Trước “shops” có “the” => loại A, C Tạm dịch: Hầu hết các cửa hàng trong trung tâm thành phố đóng cửa lúc 5h30. Câu 24. Chọn đáp án B Phương pháp giải: Kiến thức: So sánh kép Giải chi tiết: Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V: càng…càng… much => more: nhiều, nhiều hơn little => less: ít, ít hơn Tạm dịch: Bạn học càng nhiều vào kì này thì bạn phải học càng ít vào tuần trước kì thi. Câu 25. Chọn đáp án D Phương pháp giải: Kiến thức: Từ loại, từ vựng Giải chi tiết: A. relatives (n): những người họ hàng B. relation (n): sự liên quan C. relate (v): liên quan D. relationships (n): mối quan hệ Sau mạo từ “the” cần một danh từ => loại C Tạm dịch: Ví dụ, các mối quan hệ trong một gia đình nhà khỉ, như là giữa anh trai và em gái, thì thường rất gần gũi. Câu 26. Chọn đáp án B Phương pháp giải: Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ Giải chi tiết: Every + N số ít…: mọi… => động từ sau đó chia số ít Sửa: were => was
Trang 4 Tạm dịch: Mọi thành viên của lớp đều được giáo viên chủ nhiệm mời đến dự bữa tiệc. Câu 27. Chọn đáp án B Phương pháp giải: Kiến thức: Mạo từ Giải chi tiết: “steps” là danh từ số nhiều => không sử dụng “an”, là danh từ lần đầu được nhắc đến nên không sử dụng mạo từ Sửa: an => x (bỏ) Tạm dịch: Giáo dục và đào tạo là những bước quan trọng trong việc kiếm kiểu công việc làm mà bạn muốn làm. Câu 28. Chọn đáp án D Phương pháp giải: Kiến thức: Tính từ sở hữu Giải chi tiết: Cấu trúc: tính từ sở hữu + danh từ: chỉ sở hữu của ai, cái gì animals: động vật => danh từ số nhiều => cần dùng tính từ sở hữu “their”. Sửa: its ability => their ability Tạm dịch: Một trong những chìa khóa cho sự sống còn của động vật là khả năng thích nghi của chúng với những thay đổi của môi trường của chúng. Câu 29. Chọn đáp án D Phương pháp giải: Kiến thức: Mệnh đề quan hệ Giải chi tiết: Mệnh đề chính trong câu: “Photographs from a satellite are frequently used to generate the information”. Để giải thích cho “information” ta cần sử dụng đến mệnh đề quan hệ. => cần một đại từ quan hệ thay thế cho từ chỉ vật “information”, đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ (dùng “which”) hoặc rút gọn bằng cách lược bỏ đại từ quan hệ, động từ “to be” và dùng cụm V- ing nếu mang nghĩa chủ động, Ved/P2 nếu mang nghĩa bị động. Sửa: is needed => which is needed/ needed Tạm dịch: Hình ảnh từ một vệ tinh thường được sử dụng để tạo ra thông tin cần thiết để vẽ bản đồ. Câu 30. Chọn đáp án C Phương pháp giải: Kiến thức: Đại từ Giải chi tiết: Đại từ “it” ở đây vừa làm cho câu không đúng ngữ pháp vừa không có nghĩa => loại bỏ đại từ này Sửa: it is derived => is derived Tạm dịch: Khoảng 80 phần trăm thu nhập nông nghiệp ở Utah có nguồn gốc từ gia súc và các sản phẩm từ gia súc. Câu 31. Chọn đáp án B Phương pháp giải: Kiến thức: Tường thuật câu hỏi Giải chi tiết: Cấu trúc câu tường thuật của Wh-question: S + asked + O + wh-words + S + V (lùi thì). you => she are => was Tạm dịch: Kevin hỏi: “ Sau giờ học bạn định làm gì, Anne?” A. Sai cấu trúc: was she => she was B. Kevin hỏi Anne cô ấy dự định làm gì sau giờ học. C. Sai cấu trúc: would do => was going to do D. Sai cấu trúc: would Anne do => Anne was going to do Câu 32. Chọn đáp án D Phương pháp giải: Kiến thức: Câu điều kiện loại 2 Giải chi tiết: Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 diễn tả một giả thiết, điều kiện trái hiện tại, dẫn đến kết quả trái với hiện tại. Cấu trúc: If + S + Ved/V2, S + would/could + V. Tạm dịch: Sử dụng nhiều phương tiện giao thông công cộng hơn sẽ làm giảm ô nhiễm gây ra bởi ô tô cá nhân.