PDF Google Drive Downloader v1.1


Report a problem

Content text Chuyên đề 1.4. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật - HS.docx

1 Chuyên đề 1.4. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT LÝ THUYẾT A. CHẾ ĐỘ ĂN CỦA ĐỘNG VẬT ** Tất cả các sinh vật đều cần năng lượng hóa học (chemical energy) để thực hiện công việc của tế bào. Ví dụ như co cơ, vận chuyển chủ động và tổng hợp đại phân tử. + Động vật thu nhận năng lượng hóa học này thông qua thức ăn, dưới dạng các hợp chất hữu cơ giàu năng lượng như carbohydrate, lipid và protein. + Phần lớn năng lượng được giải phóng khi các hợp chất này bị oxy hóa trong hô hấp tế bào, tạo ra ATP, đồng thời cung cấp năng lượng cho các phản ứng trao đổi chất khác. ** Ngoài năng lượng, động vật cũng cần có các khối xây dựng hữu cơ (organic building blocks), chủ yếu là các phân tử chứa carbon và nitrogen để tổng hợp nên các đại phân tử của cơ thể như protein, acid nucleic, lipid và carbohydrate phức. Những khối này có thể được cung cấp trực tiếp từ chế độ ăn hoặc được tạo thành từ các hợp chất trung gian của quá trình trao đổi chất. ** Một số chất dinh dưỡng không thể được tổng hợp từ các tiền chất hữu cơ mà cơ thể có sẵn. Những chất đó được gọi là chất dinh dưỡng thiết yếu (essential nutrients) và phải được cung cấp qua thức ăn. Bảng 1. Các nhóm chất dinh dưỡng thiết yếu bao gồm: Các acid amin thiết yếu (essential amino acids) Trong số 20 loại acid amin tạo nên protein, phần lớn động vật trưởng thành chỉ có thể tổng hợp được một số; phần còn lại phải được lấy từ thức ăn. Ví dụ: lysine, methionine, threonine, tryptophan, phenylalanine, valine, leucine và isoleucine. Các acid béo thiết yếu (essential fatty acids) Hầu hết động vật có thể tổng hợp được tất cả các loại acid béo cần thiết, ngoại trừ một số acid béo không no đa nối đôi (như linoleic acid). Các acid này là thành phần của phospholipid màng và tiền chất của nhiều phân tử tín hiệu (ví dụ prostaglandin).
2 Vitamin Là các hợp chất hữu cơ cần với lượng rất nhỏ, nhưng cực kỳ quan trọng cho hoạt động enzyme. Nhiều vitamin hoạt động như coenzyme hoặc thành phần của coenzyme (ví dụ: vitamin B trong NAD⁺, FAD; vitamin C trong tổng hợp collagen). Khoáng chất (minerals) Thiếu hụt bất kỳ thành phần nào trong các nhóm này có thể dẫn đến suy dinh dưỡng (malnutrition), làm rối loạn trao đổi chất, giảm năng suất sinh học hoặc gây bệnh. Bảng 2. Nhu cầu vitamin của con người Vitamin Nguồn cung cấp chủ yếu Chức năng chính trong cơ thể Triệu chứng khi thiếu hụt Các vitamin tan trong nước (Water-Soluble Vitamins) B₁ (thiamine) Thịt heo, đậu phộng, các loại hạt họ đậu, ngũ cốc nguyên hạt Coenzyme tham gia loại bỏ CO₂ khỏi hợp chất hữu cơ Bệnh beriberi (tê phù, rối loạn phối hợp vận động, suy tim) B₂ (riboflavin) Các sản phẩm từ sữa, thịt, ngũ cốc tăng cường, rau xanh Thành phần của coenzyme FAD và FMN Tổn thương da, nứt ở khóe miệng B₃ (niacin) Các loại hạt, thịt, ngũ cốc Thành phần của coenzyme NAD⁺ và NADP⁺ Tổn thương da, viêm đường tiêu hóa, rối loạn thần kinh, lú lẫn B₅ (pantothenic acid) Thịt, sản phẩm từ sữa, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau củ Thành phần của coenzyme A Mệt mỏi, tê ngón tay chân B₆ (pyridoxine) Thịt, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt Coenzyme trong chuyển hóa acid amin Cáu gắt, co giật, co cơ, thiếu máu B₇ (biotin) Cây họ đậu, các loại rau, thịt Coenzyme trong tổng hợp chất béo, glycogen và acid amin Viêm da vảy, rối loạn thần kinh cơ B₉ (folic acid) Rau lá xanh, cam, các Coenzyme trong chuyển Thiếu máu, dị tật bẩm sinh

Related document

x
Report download errors
Report content



Download file quality is faulty:
Full name:
Email:
Comment
If you encounter an error, problem, .. or have any questions during the download process, please leave a comment below. Thank you.