PDF Google Drive Downloader v1.1


Report a problem

Content text HSG11-CĐ6-DẪN XUẤT HALOGEN-ALCOHOL-PHENOL.pdf



3 Cl CH3 CH3 Cl Đồng phân E cho cặp đối quang (DL) Cl CH3 CH3 Cl Đồng phân Z cho cặp đối quang (DL) Đối với cyclopropane có 2 nhóm thế đồng nhất ở vị trí 1,2 thì đồng phân cis (2) không hoạt động quang. Nó là đồng phân loại meso. Ví dụ: Cl Cl Còn đồng phân trans (E) lại cho một cặp đối quang: Cl Cl Cl Cl d) Danh pháp α) Danh pháp gốc - chức Tên của các dẫn xuất halogen đơn giản cấu tạo từ tên gốc hydrocarbon + halide: CH Cl 2 2 CH CH F 2   CH CH CH C1 2 2    C H CH Br 6 9 2   methylene chloride vinyl flouride anlyl chloride benzyl bromide β) Tên thông thường Có một số ít dẫn xuất halogen được gọi theo tên thông thường. Ví dụ: CHCl3; (chloroform) CHBr3 (bromoform) CHI3 (iodoform) CHF3 (flouroform)
4 γ) Tên thay thế Tên thay thế = vị trí halpgen – halogeno + tên hydrocarbon - Nếu halogen chỉ có một vị trí duy nhất thì không cần số chỉ của halogne - Mạch carbon được đánh số ưu tiên từ phía gần nhánh hơn (từ nguyên tử halogen hoặc từ nhánh alkyl) - Nếu có liên kết bội thì ưu tiên từ phía gần liên kết bội. - Trong dẫn xuất halogen, có nhiều loại halogen khác nhau thì sắp xếp theo chữ cái. CH3-CH2-Br bromoethane CH3-CH2-CH(Cl)-CH3 2-chlorobutane CH3-CH(CH3)-CH(Cl)-CH3 2-chloro-3-methylbutane CH3-CH=CH-CH(Cl)-CH3 4-chloropent-2-ene CH3-CC-CH(Cl)-CH3 4-chloropent-2-yne CH3-CH2-CH(Br)-CH(Cl)-CH3 3-bromo-2-chloropentane Khi tất cả các nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon được thay thế hệ bằng các nguyên tử halogen thì thêm tiếp đầu ngữ perhalogeno (perflouro, perchloro, perbromo, ...) vào tên của hydride nền mà không cần đến số chỉ vị trí của nguyên tử halogen. Ví dụ: CCl CCl CCl 323   (perchloropropane) CBr CBr 3 3  (perbromoetane) 2. Tính chất vật lí a) Trạng thái • Ở điều kiện thường, các dẫn xuất halogen có phần tử khối nhỏ như CH F,CH 3 3 CI, CH3Br là những chất khí. Các dẫn xuất halogen có phân tử khối lớn hơn thường ở thể lỏng, nặng hơi nước. Ví dụ: CH I CH Cl ,CHCl ,CCl ,C H Cl , 3 2 2 2 3 4 2 4 2 Những dẫn xuất polihalogen có phân tử khối lớn hơn nữa ở thể rắn. Câu CHI3, C6H6Cl6.... • Các dẫn xuất halogen hầu như không tan trong nước, tan tốt trong dung môi không phân cực như hydrogencarbon, ether,... • Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học cao, chẳng hạn như CHCl3có tác dụng gây mê, C6H6Cl6 có tác dụng diệt sâu bọ,... b) Nhiệt độ sôi • So với hydrocarbon có củng bộ khung carbon, các dẫn xuất halogen có phần tử khối lớn hơn và độ phân cực cũng lớn hơn, nên các dẫn xuất halogen có nhiệt độ sôi cao hơn hydrogencarbon tương ứng. Ví dụ: Nhiệt độ sôi của pentane là 36°C nhưng nhiệt độ sôi của brompentane là 129,70C. • Ở các dẫn xuất halogen có củng khung carbon thí điểm sôi và khối lượng riêng (D) tăng dần từ dẫn xuất flourine đến dẫn xuất iodine. Ví dụ: Nhiệt đội sôi tăng dần theo dãy các chất sau: C H F C H Cl C H B C H I 2 r 5 5 2 5 5    2 2

Related document

x
Report download errors
Report content



Download file quality is faulty:
Full name:
Email:
Comment
If you encounter an error, problem, .. or have any questions during the download process, please leave a comment below. Thank you.