Content text Bài 11. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN.doc
Trang 3 Kết quả lai thuận khác kết quả lai nghịch. Kiểu hình lặn xuất hiện chủ yếu ở giới dị giao tử. c. Ý nghĩa: là cơ sở để sớm xác định giới tính cho sinh vật. d. Dấu hiệu nhận biết: Cặp gen 2 alen tồn tại trên NST X, không có alen tương ứng trên NST Y → Loài có 5 kiểu gen. Kết quả lai thuận khác kết quả lai nghịch → Kiểu hình lặn xuất hiện chủ yếu ở giới dị giao tử. Có hiện tượng di truyền chéo: con cái biểu hiện kiểu hình của bố; con đực biểu hiện kiểu hình của bố; con đực biểu hiện kiểu hình của mẹ. 1.2.3. Di truyền thẳng a. Nội dung: là hiện tượng di truyền của tính trạng do gen tồn tại trên NST Y không có alen tương ứng trên NST X → Tính trạng được di truyền trong một giới dị giao tử. b. Đặc điểm Không có lai thuận nghịch. Kiểu hình chỉ được biểu hiện ở một giới dị giao tử. 2. Di truyền qua tế bào chất 2.1. Khái niệm Là sự di truyền của các tính trạng do gen tồn tại ở tế bào chất (lục lạp hoặc ti thể) quy định. 2.2. Đặc điểm Con lai luôn mang kiểu hình của mẹ → Kết quả lai thuận khác lai nghịch. Các tính trạng di truyền theo dòng mẹ không tuân theo quy luật di truyền chặt chẽ như di truyền trong nhân. Các tính trạng do gen tế bào chất quy định vẫn tồn tại khi thay thế nhân tế bào hợp tử. Câu hỏi hệ thống kiến thức: Phân biệt giới đồng giao tử với giới dị giao tử - Giới đồng giao tử: + Kiểu gen XX. + Giảm phân cho 1 loại giao tử X. - Giới dị giao tử: + Kiểu gen XY. + Giảm phân cho 2 loại giao tử X và Y. Tỉ lệ đực : cái ở mỗi loài 1:1 , vì: - Giới dị giao tử khi giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1. - Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử. Loài có cặp NST XO không gọi là thể đột biến vì quá trình giảm phân diễn ra bình thường không xảy ra đột biến - Ở người XO – thể đột biến. - Châu chấu XO – thể bình thường. Phép lai thuận nghịch dùng để xác định vị trí của gen. Nếu: + Kết quả lai thuận giống lai nghịch → Gen quy định nằm trên NST thường. + Kết quả lai thuận ≠ nghịch và tỉ lệ kiểu hình ở ♂ ≠ ♀: Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở giới dị giao → Gen quy định nằm ở NST X, không có alen trên Y. Tính trạng chỉ xuất hiện ở giới dị giao tử → Gen quy định nằm ở NST Y, không có alen trên X. Kết quả lai thuận ≠ lai nghịch, con lai luôn giống mẹ → Gen quy định nằm ở tế bào chất. Tiêu chí Gen trong nhân Gen tế bào chất Giống nhau Đều phân bố trên phân tử ADN; có khả năng tự sao, phiên mã; có khả năng đột biến. Khác nhau + ADN dạng xoắn kép, thẳng, liên kết với prôtêin. + Tồn tại trên NST. + ADN dạng xoắn kép, vòng, trần. + Tồn tại ở ti thể, lục lạp.