PDF Google Drive Downloader v1.1


Report a problem

Content text Mau 2B.CBA2.S3.17. U cục dưới ở da dưới da.pdf

Trường Đại học Y Hà Nội. Ban Đổi mới CTĐTBSYK Mẫu B. Tài liệu dành cho sinh viên M.02B.LEC.CBA.CTĐM 12Jul2022 Trần Khánh Toàn [email protected] 1 U CỤC Ở DA VÀ DƯỚI DA MÃ BÀI GIẢNG: CBA2.S3.17.MD - Đối tượng học tập: Sinh viên Bác sĩ Y khoa, năm thứ 6 - Số lượng: 50 sinh viên - Thời lượng: 2 tiết (100 phút) - Giảng viên biên soạn: Ths.Bs Lê Ngọc Hà ([email protected]) - Giảng viên giảng dạy: Giảng viên Bộ môn Y học gia đình - Địa điểm giảng: Giảng đường - Mục tiêu học tập Kiến thức 1. Phân tích được các yếu tố nguy cơ của u cục tại da, phần mềm. 2. Phân tích được biểu hiện lâm sàng, triệu chứng gợi ý và chẩn đoán ung thư tại da, phần mềm. 3. Phân chia nhiệm vụ tới các thành viên trong việc chuẩn bi, trình bày nội dung bài học. Kỹ năng 1. Hỏi, khám bệnh phát hiện được các yếu tố nguy cơ, triệu chứng lâm sàng, bệnh sử của u cục tại da, phần mềm. 2. Lập luận chẩn đoán xác định, giai đoạn của khối u cục tại da, phần mềm. 3. Sử dụng thành thạo cách phân loại giai đoạn của ung thư tại da, phần mềm. 4. Đề xuất kế hoạch điều trị, chăm sóc cho người ung thư tại da, phần mềm. Thái độ, tính chuyên nghiệp 1. Phối hợp, cộng tác nhóm chăm sóc đa ngành 2. Thể hiện được sự đồng cảm, chia sẻ, hỗ trợ người bệnh 1. Tình huống1 Người bệnh nam 68 tuổi, ông có tiền sử ĐTĐ típ 2 – Suy tim NYHA III - Tăng huyết áp độ II (điều trị đều) và có nốt sần vùng cẳng tay trái trên 10 năm, ông thường xuyên khám sức khỏe định kỳ. Đợt này ông đi khám vì gầy sút cân, thấy nốt khác thường và có biểu hiện lạ, nốt trở lên to hơn, hình tròn lan rộng, bờ rõ, sần sùi hơn trước, ở trung tâm có loét. Ông đã tự rửa vết thương bằng Betadin nhưng không đỡ, khi rửa có chảy dịch hồng tăng. Ông ăn kém hơn, ngủ khó và gầy 03kg/02 tháng. Ông không khó thở, không ho máu, không đau ngực. Khi khám ông tỉnh, HA 141/72mmHg, không phù, niêm mạc hồng, tiểu 2l/24h, gan không to, hạch cổ không xác định rõ. Nốt sần vùng cẳng tay trái sần sủi, chảy dịch mùi hôi và loét trung tâm, viền không nhẵn, màu da xung quanh nốt sần không đều, nề đỏ. Xét nghiệm máu tĩnh mạch thấy Glucose 7.9, HbA1c 6.9%, Creatinin 127mcg/l, các xét nghiệm khác chưa có bất thường.
Trường Đại học Y Hà Nội. Ban Đổi mới CTĐTBSYK Mẫu B. Tài liệu dành cho sinh viên M.02B.LEC.CBA.CTĐM 12Jul2022 Trần Khánh Toàn [email protected] 2 Câu hỏi 1. Anh/ chị hãy tóm tắt vấn đề của người bệnh này. 2. Dựa trên các triệu chứng lâm sàng đã có của người bệnh, anh/chị chẩn đoán sơ bộ của anh/ chị là gì? 3. Dựa vào xét nghiệm đã có, anh/chị chẩn đoán xác định là gì? Tại sao? 4. Cần làm thêm các cận lâm sàng gì để giúp cho chẩn đoán và điều trị? (theo điều kiện thực tế đơn vị công tác hiện tại của anh/chị) 5. Kế hoạch điều trị người bệnh này của anh/ chị là gì? 2. Tình huống 2 Người bệnh nữ 53 tuổi đi khám vì đau đầu nhiều vùng thái dương kèm buồn nôn và nôn ngày thứ 3. Tiền sử bà có Tăng huyết áp điều trị đều bằng Plendil Plus 01 viên/ ngày. HATT thường dao động từ 105-120 mmHg, HATTr dao động 60-74 mmHg. Bà đi khám tại Bệnh viện X tại địa phương chẩn đoán đau đầu nguy hiểm được chụp phim CT sọ não nhưng không có tai biến mạch não. Bà được chẩn đoán đau đầu vận mạch, điều trị nội khoa nhưng không đỡ. Bà vào bệnh viện Y khám lại phát hiện thấy khối u vú trái. Khi khám bà tỉnh, Glasgow 15đ, đau đầu vùng thái dương (VAS 4/10), HA 118/64mmHg, mạch 84 lần/phút, không có dấu hiệu mất máu, không có dấu hiệu thần kinh khu trú hay tăng áp lực nội sọ. Sờ tuyến vú thấy nốt vị trí 1h cách núm vú trái 4 cm, mật độ chắc, di động, kích thước sấp xỉ 10*10mm, ấn không đau, không chảy dịch, núm vú không có bất thường. Da vùng vú phải không có biến đổi màu sắc. Cận lâm sàng: MRI não – mạch não không có dị dạng mạch, Siêu âm Doppler mạch cảnh và điện tâm đồ bình thường. Xq tuyến vú: khối vùng tuyến vú trái Birads 5, hạch hố nách phải. Xét nghiệm sinh hóa máu, công thức máu bình thường. CEA 4.3 ng/ml, CA 15-3: 7.8U/mL, Cyfra 21-1 bình thường, CA 19-9: 21 U/mL. Bà được sinh thiết khối tuyến vú cho kết quả mô bênh học: U chưa xác định. Câu hỏi: 1. Anh/ chị hay tóm tắt triệu chứng chính của người bệnh 2. Chẩn đoán sơ bộ của người bệnh là gì? 3. Cần làm thêm cận lâm sàng gì để chẩn đoán và điều trị? 4. Các xét nghiệm này có thực hiện được tại cơ sở của anh/chị không? 5. Mục tiêu điều trị và phác đồ điều trị cụ thể cho người bệnh này là gì? 2. Yêu cầu về sản phẩm trình bày của nhóm (ghi cụ thể yêu cầu file word/ppt, cách thức trình bày, thời gian nộp...) - Yêu cầu sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm được trình bày trên file ppt/pptx. Các nhóm cần gửi bài trình bày cho giảng viên muộn nhất là 24h trước buổi học (qua email hoặc nộp bài trên LMS). - Hình thức trình bày: Giảng viên sẽ chỉ định ngẫu nhiên mỗi nhóm sinh viên chịu trách nhiệm trình bày kết quả thảo luận cho mỗi tình huống. Với mỗi nhóm, giảng viên sẽ chỉ định một sinh viên bất kỳ trong nhóm sử dụng máy tính của nhóm hoặc máy tính ở giảng đường để thuyết trình trước lớp về kết quả thảo luận của nhóm. - Thời gian trình bày: 10 phút/nhóm
Trường Đại học Y Hà Nội. Ban Đổi mới CTĐTBSYK Mẫu B. Tài liệu dành cho sinh viên M.02B.LEC.CBA.CTĐM 12Jul2022 Trần Khánh Toàn [email protected] 3 - Thời gian phản hồi và thảo luận: 40 phút/nhóm. + Sau khi sinh viên đại diện cho các nhóm trình bày kết quả, giảng viên sẽ yêu cầu các nhóm quan sát, nêu câu hỏi, nhận xét về kết quả nhóm đang trình bày. + Nhóm trình bày phản hồi, trả lời các câu hỏi + Giảng viên đặt câu hỏi, nhận xét cho phần làm việc và trình bày của mỗi nhóm. + Cuối buổi, giảng viên tóm tắt kết quả làm việc của các nhóm và tổng kết buổi học CBA 3. Tài liệu học tập - Tình huống thảo luận. - Định dạng/yêu cầu bài trình bày kết quả thảo luận nhóm. 4. Tài liệu tham khảo - Nguyễn Văn Hiếu. Ung thư học,Nhà xuất bản Y học, 2015, trang 316-336

Related document

x
Report download errors
Report content



Download file quality is faulty:
Full name:
Email:
Comment
If you encounter an error, problem, .. or have any questions during the download process, please leave a comment below. Thank you.