PDF Google Drive Downloader v1.1


Report a problem

Content text Đề cương Dẫn luận.docx



- Động lực tối quan trọng cho sự tồn tại, phát triển - Các phương thức giao tiếp khác đóng vai trò phương tiện bổ sung - Giao tiếp tập hợp thành cộng đồng xã hội - Ngôn ngữ là công cụ đủ năng lực hơn cả để thực hiện hoạt động giao tiếp - Ngôn ngữ phản ánh hoạt động và kết quả hoạt động tư tưởng phức tạp thuộc phạm trù nhận thức, phạm trù tư duy 3.2. Chức năng làm công cụ tư duy - Con người tư duy và tti nhận bằng khái niệm về thế giới - Cả khi ngôn ngữ phát thành lời, suy nghĩ, viết - Hiện thực trực tiếp của tư tưởng (biểu hiện thực tế) + ~ ngôn ngữ tàng trữ, chứa đựng kết quả của tư duy - QH NN - TD: thống nhất nhưng không đồng nhất - Giao tiếp ngôn ngữ gắn liền với tư duy trừu tượng - Ngôn ngữ là công cụ, phương tiện phản ánh, làm cho con người tư duy bằng khái niệm và tri nhận bằng các khái niệm để hình thành, phát triển tư duy Ngôn ngữ Tư duy Thuộc tính dân tộc Tính nhân loại Cái cụ thể, vật chất Cái trừu tượng, tinh thần Đơn vị: đơn vị, hình vị, từ, ngữ đoạn, câu Đơn vị: phán đoán, tư tưởng, khái niệm Chức năng: công cụ giao tiếp và công cụ tư duy Chức năng: phản ánh thế giới khách quan 3.3. Chức năng làm nhân tố cấu thành văn hóa và lưu giữ, truyền tải văn hóa ● Ngôn ngữ là nhân tố quan trọng bậc nhất trong các nhân tố cấu thành nền văn hóa dân tộc người ● Tấm gương phản ánh, phương tiện lưu giữ, chuyển tải văn hóa ● Ngôn ngữ và văn hóa tộc người gắn bó khăng khít với nhau nhưng không phải là một ● Việc hiểu và sử dụng chính xác nghĩa của từ gắn với việc hiểu văn hóa của dân tộc sản sinh ra ngôn ngữ có từ ấy 3.4. Các chức năng khác - Chức năng miêu tả: phản ánh những trải nghiệm của nói về thế giới và truyền đạt thông tin được khẳng định, phủ định hay kiểm nghiệm - Chức năng xã hội: xác lập, duy trì, thông báo về mối quan hệ giữa người nói và người nghe - Chức năng biểu cảm: biểu thị quan điểm, thái độ đối với những trải nghiệm đa qua - Chức năng tạo lập văn bản: thảo văn bản/diễn ngôn ở dạng ngôn ngữ nói hoặc viết
4. Đặc trưng của ngôn ngữ 4.1. Tính võ đoán ● Là sự không có lý do bên trong nào giữa âm và nghĩa, thuần túy do xã hội quy ước. Hay nói cách khác, không có mối liên hệ bên trong giữa cái biểu đạt và cái được biểu đạt. Ví dụ: Cái được biểu đạt là thực vật có thân, rễ, lá. Trong Tiếng Việt dùng hình thức ngữ âm “cây”, trong tiếng anh lại dùng hình thức ngữ âm là “tree”. Mối quan hệ giữa “cây” và “tree” với khái niệm thực vật có thân rễ lá nó biểu thị không có lý do bên trong, thuần túy do cộng đồng quy định. ● Tính võ đoán trong ngôn ngữ không phải là tuyệt đối, sự tương đối đó được thể hiện ở từ tượng thanh. Mối quan hệ giữa âm và nghĩa của từ tượng thanh là có lí do. Từ tượng thanh ở các ngôn ngữ đều có số lượng nhỏ Ví dụ:con hùm (con hổ) là do âm thanh nó phát ra, xe bình bịch ● Tính võ đoán là dấu hiệu rất tinh vi của ngôn ngữ, vì vậy mà ngôn ngữ có vô vàn cách biểu đạt ��Sức sản sinh của ngôn ngữ là vô tận ● Tính võ đoán trong 1 ngôn ngữ là tương đối, nhưng đặt trong nhiều ngôn ngữ thì ta lại thấy xuất hiện tính võ đoán. Ví dụ: cùng nêu sự vật là “con cá”, người Việt gọi là “cá”, người Anh gọi là “fish” 4.2. Tính hình tuyến ● Khái niệm: trong hoạt động, tín hiệu ngôn ngữ xuất hiện lần lượt thành chuỗi/tuyến theo bề rộng 1 chiều của thời gian (ngữ lưu) ● Làm cho tín hiệu ngôn ngữ khác với các tín hiệu khác ● Thể hiện rõ nhất và dễ kiểm chứng nhất thông qua chữ viết. Ta không thể nào nói ra hai yếu tố/tín hiệu ngôn ngữ cùng một lúc mà chúng phải được phát âm kế tiếp nhau trong ngữ lưu ● Được coi như một nguyên lí căn bản, có giá trị chi phối cơ chế hoạt động của ngôn ngữ + các đơn vị, yếu tố của ngôn ngữ kết nối với nhau thành chuỗi theo nguyên tắc: nhỏ với nhỏ thành lớn hơn + Người nói có thể có thời gian nói ra, người nghe có thể nghe và nhận ra được một cách phân minh tín hiệu, các yếu tố trong lời của người nói ra) + Người phân tích ngôn ngữ học dựa vào các chuỗi lời được nói ra theo trình tự thời gian sẽ phân tích và nhận diện được các đơn vị ngôn ngữ và quy tắc kết hợp của chúng với nhau 4.3. Tính phân đoạn đôi (tính có cấu trúc 2 bậc) ● Đơn vị ngôn ngữ gồm 2 bậc + bậc 1: đơn vị tự thân không mang nghĩa, có số lượng hữu hạn. Đó chính là các âm của ngôn ngữ. ví dụ: e, a, i, m,...............

Related document

x
Report download errors
Report content



Download file quality is faulty:
Full name:
Email:
Comment
If you encounter an error, problem, .. or have any questions during the download process, please leave a comment below. Thank you.