PDF Google Drive Downloader v1.1


Report a problem

Content text CHUYÊN ĐỀ 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC DẠNG ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ ( GV ).docx


2 a. Khi thêm N 2 vào hệ ở hình (1) thì nồng độ H 2 và NH 3 thay đổi như thế nào? b. Khi lấy bớt H 2 ra khỏi hệ ở hình (2) thì nồng độ N 2 và NH 3 thay đổi như thế nào? c. Xác định chiều chuyển dịch của phản ứng để đạt trạng thái cân bằng ở cả hai trường hợp. d. Hằng số cân bằng K C có thay đổi trong cả hai trường hợp? Giải thích. Hướng dẫn giải a. Theo đồ thị hình (1): khi thêm N 2 vào hệ thì nồng độ H 2 giảm và nồng độ NH 3 tăng b. Theo đồ thị hình (2): khi lấy bớt H 2 ra khỏi hệ thì nồng độ N 2 tăng và nồng độ NH 3 giảm. c. Đối với hình (1): khi thêm N 2 thì N 2 đóng vai trò chất tham gia  cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đối với hình (2): khi lấy bớt H 2 thì H 2 đóng vai trò chất sản phẩm  cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Câu 3. Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (H 2 SO 4 ) có giai đoạn dùng dung dịch H 2 SO 4 98% hấp thụ sulfur trioxide (SO 3 ) thu được oleum (H 2 SO 4 .nSO 3 ). Sulfur trioxdie được tạo thành bằng cách oxi hóa sulfue dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450 0 C-500 0 C, chất xúc tác vandium (V) oxide (V 2 O 5 ) theo phương trình hóa học: 2SO 2(g) + O 2(g)   2SO 3(g) Thực hiện làm lạnh cân bằng 2SO 2(g) + O 2(g)   2SO 3(g) như hình dưới đây: SO 2 O 2 SO 3 Hãy xác định chiều chuyển dịch của cân bằng trên khi làm lạnh và xác định enthalpy của phản ứng thuận là thu nhiệt hay tỏa nhiệt. Hướng dẫn giải Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ. Câu 4. Sự thay đổi nồng độ NO 2 và N 2 O 4 theo thời gian, trong ba tình huống (a) Ban đầu chỉ có NO 2 (b) ban đầu chỉ có N 2 O 4 (c) ban đầu có hỗn hợp NO 2 và N 2 O 4 . Xác định trên hình vẽ thời điểm hệ bắt đầu đạt tới trạng thái cân bằng. Làm lạnh

4 a. Nồng độ N 2 O 4 và NO 2 ban đầu trong bình là bao nhiêu? b. Nồng độ N 2 O 4 và NO 2 lúc cân bằng là bao nhiêu? c. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng có bao nhiêu mol N 2 O 4 bị phân hủy? d. Các vùng nằm ngang của đồ thị biểu thị điều gì? e. Thời gian (tính theo giây) để hệ đạt trạng thái cân bằng là bao nhiêu? Hướng dẫn giải a. Theo đồ thị thì nồng độ N 2 O 4 ban đâu là 0,07 M và NO 2 là 0. b. Nồng độ N 2 O 4 lúc cân bằng là 0,03 M và NO 2 là 0,08 M. c. Khi hệ đạt cân bằng thì số mol N 2 O 4 bị phân hủy là 24NOthamgia0,070,030,04Mn0,04.10,04mol d. Vùng nằm ngang trên đồ thị biểu diễn nồng độ lúc cân bằng của các chất. e. Theo đồ thị thì hệ đạt cân bằng tại lúc 5s. Câu 7. Cho biểu đồ sau thể hiện sự thay đổi nồng độ của các chất A, B, C trong cân bằng bằng cách thay đổi nhiệt độ hoặc nồng độ. Phương trình cân bằng là: (g)(g)(g)A + B C H=-65 kJ  Hãy xác định yếu tố làm chuyển dịch cân bằng tại các điểm I, II, III, IV. a. Tại điểm I b. Tại điểm II c. Tại điểm III d. Tại điểm IV Hướng dẫn giải a. Xét tại điểm (I).

Related document

x
Report download errors
Report content



Download file quality is faulty:
Full name:
Email:
Comment
If you encounter an error, problem, .. or have any questions during the download process, please leave a comment below. Thank you.